Ổn Áp 600KVA 3 Pha Dải 304V Và 260V Cho Hệ Thống Tải Lớn
DANH SÁCH SẢN PHẨM Ổn Áp 600KVA 3 Pha Dải 304V Và 260V Cho Hệ Thống Tải Lớn
Hiển thị 2 sản phẩm
-
Ổn Áp 600KVA 3 Pha Dải 304V-430V NM-600K/3II
454.255.200 ₫ -
Ổn Áp 600KVA 3 Pha Dải 260V-430V SH3-600K/3II
505.929.900 ₫
Ổn áp 600KVA 3 pha thuộc nhóm thiết bị ổn định điện áp công suất lớn, thường được lựa chọn cho nhà máy, phân xưởng, cụm dây chuyền hoặc hệ thống điện có nhiều tải 3 pha làm việc đồng thời.
Với mức công suất này, sản phẩm có 2 dải điện áp đầu vào là 304V-430V và 260V-430V. Dải 304V-430V phù hợp với nguồn điện tương đối tốt nhưng vẫn sụt áp khi tải tăng, trong khi dải 260V-430V phù hợp hơn với khu vực điện thường xuyên xuống dưới 304V.
Đối với hệ thống 600KVA, việc chọn máy không nên chỉ nhìn vào tổng công suất, mà cần đánh giá cả biểu đồ tải, dòng khởi động, điện áp thấp nhất, cân bằng ba pha và khả năng chịu dòng của toàn bộ hạ tầng điện.

Ổn Áp 600KVA 3 Pha Thường Được Bố Trí Ở Vị Trí Nào Trong Nhà Máy?
Với công suất 600KVA, ổn áp thường được đặt tại một điểm tương đối quan trọng trong hệ thống phân phối điện.
Thay vì cấp cho một máy đơn lẻ, thiết bị thường được sử dụng để ổn định nguồn cho:
- Một phân xưởng sản xuất.
- Một dây chuyền công suất lớn.
- Cụm máy CNC.
- Khu vực gia công cơ khí.
- Cụm máy ép.
- Hệ thống máy nén khí.
- Hệ thống bơm.
- Cụm motor 3 pha.
- Tủ phân phối chính.
- Hệ thống tự động hóa.
- Máy móc nhập khẩu.
- Nhiều nhánh tải hoạt động đồng thời.
Sơ đồ bố trí có thể hiểu đơn giản:
Nguồn điện → bảo vệ đầu vào → ổn áp 600KVA → tủ phân phối → các nhánh tải
Ở cấu hình này, ổn áp trở thành một mắt xích chung của nhiều thiết bị phía sau.
Vì vậy, nếu chọn sai công suất hoặc sai dải điện, ảnh hưởng không chỉ xuất hiện trên một máy mà có thể tác động tới cả khu vực sản xuất.
Trước khi quyết định 600KVA, nên xác định:
- Tổng tải đang vận hành.
- Tải cao nhất trong ngày.
- Những máy thường chạy cùng thời điểm.
- Thiết bị nào có dòng khởi động lớn.
- Thời gian vận hành liên tục.
- Khả năng mở rộng thêm máy sau này.
Dải 304V-430V Phù Hợp Với Hệ Thống Có Nền Điện Khá Ổn Định
Dải 304V-430V được lựa chọn khi điện áp đầu vào có dao động nhưng mức thấp nhất vẫn duy trì trên khoảng 304V.
Ví dụ trong một ca sản xuất:
- Đầu ca: 398V.
- Khi tải tăng: 370V.
- Tải khoảng 70%: 345V.
- Thời điểm tải cao: 315V.
Trong trường hợp này, nguồn có sụt áp nhưng chưa xuống dưới phạm vi của dải 304V-430V.
Phiên bản này thường phù hợp với:
- Nhà máy có trạm biến áp tương đối gần.
- Hệ thống cáp nguồn được thiết kế tốt.
- Điện áp chỉ giảm khi tải tăng cao.
- Nguồn không thường xuyên sụt sâu.
- Ba pha tương đối cân bằng.
- Điện áp thấp nhất vẫn trên khoảng 304V.
Điều quan trọng là phải lấy số liệu khi nhà máy đang chạy thật.
Nếu đo lúc nghỉ sản xuất, nguồn có thể ở mức 390V-400V và rất khó đánh giá chính xác tình trạng sụt áp.
Dải 260V-430V Có Lợi Thế Khi Điện Thường Xuyên Xuống Dưới 304V
Nếu nguồn điện trong quá trình sản xuất thường xuyên xuống dưới 304V, dải 260V-430V sẽ phù hợp hơn.
Ví dụ:
- Không tải: 395V.
- Tải trung bình: 350V.
- Tải cao: 305V.
- Giờ cao điểm: 275V-290V.
Trong trường hợp này, điện áp đã vượt ra ngoài vùng thấp của dải 304V-430V.
Dải 260V-430V thường được cân nhắc khi:
- Nhà máy nằm cuối tuyến điện.
- Khoảng cách tới nguồn cấp lớn.
- Khu vực có mật độ tải cao.
- Nguồn sụt rõ vào giờ sản xuất.
- Nhiều motor lớn hoạt động.
- Điện thường xuyên xuống dưới 304V.
Có thể áp dụng nguyên tắc:
Điện thấp nhất vẫn từ khoảng 304V trở lên → cân nhắc dải 304V-430V.
Điện thường xuyên dưới 304V nhưng vẫn từ khoảng 260V trở lên → cân nhắc dải 260V-430V.
Nếu nguồn thường xuyên xuống dưới 260V thì cần kiểm tra thêm hệ thống cấp điện phía trước, bởi mức đó nằm ngoài hai dải đang áp dụng cho nhóm 600KVA.
600KVA 3 Pha Tương Đương Dòng Điện Khoảng Bao Nhiêu?
Với điện áp 3 pha 380V, dòng điện danh định tham khảo được tính theo công thức:
I = S / (√3 × U)
Trong đó:
- I là dòng điện.
- S là công suất biểu kiến.
- U là điện áp dây.
- √3 xấp xỉ 1,732.
Với công suất 600KVA:
I = 600.000 / (1,732 × 380) ≈ 912A
Như vậy, dòng điện danh định tham khảo tại 380V vào khoảng 912A.
Đây là mức dòng rất lớn.
Do đó, hệ thống đi kèm cần được tính toán tương ứng:
- Cáp đầu vào.
- Cáp đầu ra.
- Thanh cái.
- MCCB.
- Đầu cos.
- Tủ điện.
- Điểm đấu nối.
- Hệ thống tiếp địa.
- Khả năng tản nhiệt.
Con số 912A là giá trị tham khảo ở điều kiện danh định. Dòng thực tế có thể thay đổi theo:
- Điện áp nguồn.
- Hệ số công suất.
- Loại tải.
- Dòng khởi động.
- Phân bố tải giữa ba pha.
- Mức sử dụng thực tế.
Với mức dòng gần 1.000A, các điểm tiếp xúc điện cần được thi công đặc biệt chắc chắn để hạn chế phát nhiệt.
Không Nên Chọn 600KVA Chỉ Bằng Cách Cộng Công Suất Trên Tem Máy
Một lỗi khá phổ biến khi chọn ổn áp công suất lớn là cộng toàn bộ công suất của tất cả máy móc rồi lựa chọn theo tổng đó.
Cách tính này đôi khi dẫn tới chọn máy quá lớn hoặc chưa đúng với thực tế vận hành.
Ví dụ nhà máy có:
- Nhóm máy A: 120KVA.
- Nhóm máy B: 180KVA.
- Nhóm máy C: 150KVA.
- Nhóm máy D: 100KVA.
Tổng công suất lắp đặt là 550KVA.
Nhưng nếu nhóm A và B hoạt động ban ngày, còn nhóm C và D chủ yếu chạy ở ca khác thì tải đồng thời thực tế có thể thấp hơn nhiều.
Ngược lại, nếu tất cả các nhóm tải đều chạy cùng lúc và còn có motor khởi động lớn thì mức 600KVA cần được đánh giá kỹ về khoảng dự phòng.
Khi khảo sát nên phân loại tải thành:
- Tải chạy liên tục.
- Tải chạy theo chu kỳ.
- Tải chỉ sử dụng trong thời gian ngắn.
- Motor có dòng khởi động.
- Thiết bị sử dụng biến tần.
- Tải dự kiến bổ sung trong tương lai.
Cách này cho bức tranh tải chính xác hơn so với việc chỉ nhìn một con số tổng.
Motor Công Suất Lớn Có Thể Làm Nguồn Tụt Mạnh Trong Vài Giây
Ở hệ thống 600KVA, motor thường là một trong những tải cần chú ý nhất.
Các thiết bị như:
- Máy nén khí.
- Bơm công nghiệp.
- Quạt hút lớn.
- Máy ép.
- Băng tải.
- Máy gia công.
- Motor truyền động.
có thể tạo dòng cao trong thời điểm khởi động.
Một hệ thống đang chạy ổn định ở mức tải khá thấp vẫn có thể xuất hiện sụt áp mạnh nếu nhiều motor cùng đóng điện.
Vì vậy nên xác định:
- Công suất từng motor.
- Kiểu khởi động.
- Motor nào khởi động trực tiếp.
- Motor nào sử dụng biến tần.
- Những motor nào thường chạy cùng lúc.
- Dòng lớn nhất khi khởi động.
- Điện áp giảm xuống bao nhiêu khi khởi động.
Nếu quy trình sản xuất cho phép, nên giãn thời gian khởi động:
Motor A ổn định → Motor B khởi động → Motor C → các tải tiếp theo.
Cách tổ chức này giúp tránh việc hàng loạt tải cùng “hút” dòng trong một khoảnh khắc, vốn có thể khiến điện áp đầu nguồn tụt sâu hơn bình thường.
Cân Bằng Ba Pha Quan Trọng Hơn Khi Công Suất Hệ Thống Tăng Lớn
Một hệ thống 600KVA có thể chưa quá tải về tổng công suất nhưng vẫn gặp vấn đề nếu tải giữa ba pha chênh lệch lớn.
Ví dụ:
- Pha A: 890A.
- Pha B: 700A.
- Pha C: 610A.
Pha A đang làm việc nặng hơn rõ rệt.
Nếu tình trạng này duy trì lâu có thể dẫn đến:
- Điện áp một pha sụt mạnh hơn.
- Cáp phát nhiệt không đều.
- Thanh cái nóng cục bộ.
- MCCB chịu tải không cân đối.
- Điểm nối xuống cấp nhanh hơn.
- Khả năng sử dụng toàn bộ công suất bị hạn chế.
Do đó nên đo:
- Dòng pha A.
- Dòng pha B.
- Dòng pha C.
- Điện áp giữa từng cặp pha.
- Điện áp khi tải cao.
- Dòng cực đại trong quá trình sản xuất.
Nếu phía sau có nhiều tải 1 pha thì nên phân bổ đều hơn giữa ba pha.
Ở hệ thống lớn, đôi khi việc sắp xếp lại tải có thể cải thiện đáng kể chất lượng điện trước cả khi thay đổi thiết bị.
Khảo Sát Một Ca Sản Xuất Giúp Chọn Đúng 600KVA Và Đúng Dải Điện
Đối với ổn áp 600KVA, đo điện một lần vào buổi sáng là chưa đủ.
Tốt hơn nên theo dõi nguồn trong một ca sản xuất đại diện.
Có thể ghi lại các mốc:
- Điện áp lúc chưa chạy máy.
- Điện áp đầu ca.
- Điện áp khi tải khoảng 30%.
- Điện áp khi tải khoảng 60%.
- Điện áp lúc tải cao.
- Điện áp trong giờ cao điểm.
- Điện áp khi motor lớn khởi động.
- Điện áp thấp nhất.
- Dòng từng pha.
Từ số liệu này có thể xác định rõ hơn:
Nguồn luôn từ khoảng 304V trở lên → dải 304V-430V.
Nguồn thường xuyên xuống dưới 304V nhưng vẫn từ khoảng 260V trở lên → dải 260V-430V.
Đồng thời cũng nên kiểm tra hạ tầng trước và sau máy:
- Tiết diện cáp nguồn.
- Chiều dài đường dây.
- Khả năng chịu dòng của thanh cái.
- MCCB đầu vào và đầu ra.
- Chất lượng đầu cos.
- Độ chặt của bu lông.
- Hệ thống tiếp địa.
- Không gian đặt máy.
- Khả năng thông gió và tản nhiệt.
Nếu điện áp giảm bất thường, cần kiểm tra xem nguyên nhân đến từ nguồn lưới hay chính hệ thống nội bộ của nhà máy.
Một đường cáp quá dài, cáp thiếu tiết diện hoặc điểm nối tiếp xúc kém đều có thể tạo ra sụt áp đáng kể khi dòng lên cao.
Với ổn áp 600KVA 3 pha, phương án phù hợp không chỉ là chọn đúng con số 600KVA. Cần đồng thời chọn đúng dải 304V-430V hoặc 260V-430V, kiểm soát dòng gần 912A ở 380V, cân bằng tải giữa ba pha và bảo đảm toàn bộ hệ thống cáp, thanh cái, MCCB, đầu nối có khả năng làm việc an toàn với quy mô công suất này.
Địa chỉ bán ổn áp 600kva 3 pha
Để được tư vấn, hỗ trợ và đặt hàng quý khách hàng vui lòng liên hệ địa chỉ dưới đây:



