Trong số các dòng máy bảo vệ điện năng dành cho gia đình, mức công suất 5kVA luôn nhận được sự quan tâm lớn nhờ thiết kế nhỏ gọn và chi phí đầu tư hợp lý. Tuy nhiên, để máy hoạt động êm ái và bền bỉ, việc nắm rõ khả năng chịu tải là…
Ổn áp là thiết bị tự động điều chỉnh điện áp đầu vào đang tăng, giảm hoặc dao động về mức điện áp đầu ra ổn định để cấp cho thiết bị điện. Ngày nay, ổn áp được sử dụng nhiều trong gia đình và công nghiệp với mục đích ổn định nguồn điện, đảm bảo cho các thiết bị điện khác hoạt động tốt, tránh hư hỏng và nâng cao tuổi thọ.

Ổn áp (voltage stabilizer) hiểu đầy đủ là “ổn định điện áp”, là thiết bị điện làm việc theo nguyên tắc bù sự sai lệch điện áp giữa nguồn vào và mức điện áp đầu ra yêu cầu. Khi điện áp nguồn thay đổi, bộ điều khiển của ổn áp nhận biết mức sai lệch và tác động lên hệ thống điều chỉnh điện áp để đưa đầu ra trở về giá trị thiết kế.
Trong hệ thống điện 1 pha dân dụng, mức điện áp đầu ra thường hướng tới 220V. Với hệ thống điện 3 pha, điện đầu ra thường là 380V (điện áp pha). Ngoài ra còn một số nguồn phổ biến là 110V 1 pha và 200V 3 pha (Sử dụng cho những thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài).
Về bản chất, ổn áp không tạo thêm điện năng. Khi điện áp đầu vào thấp, để vẫn duy trì công suất cấp cho tải, dòng điện phía đầu vào có thể tăng lên. Vì vậy khả năng ổn áp không chỉ phụ thuộc vào công suất kVA ghi trên máy mà còn phụ thuộc vào dải điện áp đầu vào và mức tải thực tế.
Đây là điểm quan trọng khi lựa chọn thiết bị: hai ổn áp cùng công suất 10kVA nhưng có dải điện áp đầu vào khác nhau sẽ có khả năng làm việc trong điều kiện điện yếu khác nhau.
Ổn áp cũng khác với các thiết bị dễ bị nhầm lẫn:
Như vậy, chức năng chuyên biệt của ổn áp là duy trì điện áp đầu ra trong phạm vi ổn định khi điện áp đầu vào thay đổi trong dải làm việc mà thiết bị cho phép.
Tác dụng của ổn áp là tạo điều kiện cấp điện ổn định hơn cho tải khi nguồn điện lưới không duy trì được điện áp phù hợp.
Khi điện áp thấp, một số tải như động cơ, máy bơm, máy nén hoặc điều hòa có thể khởi động khó và dòng điện làm việc có thể tăng. Khi điện áp cao kéo dài, linh kiện và vật liệu cách điện của thiết bị phải làm việc ở điều kiện bất lợi hơn. Ổn áp giúp giảm các tình trạng này bằng cách điều chỉnh điện áp trước khi nguồn được đưa tới tải.
Một ổn áp được lựa chọn đúng có ba vai trò chính:
Tuy nhiên, ổn áp chỉ xử lý được điện áp trong giới hạn kỹ thuật của chính nó. Nếu điện áp đầu vào xuống thấp hơn dải cho phép, tải vượt công suất hoặc nguồn điện có sự cố khác như mất pha, chập điện hay xung sét, ổn áp không thể được xem là giải pháp thay thế cho toàn bộ hệ thống bảo vệ điện.
Nếu phân loại theo hệ thống điện sử dụng, ổn áp phổ biến nhất gồm ổn áp 1 pha và ổn áp 3 pha. Hai loại này khác nhau không chỉ ở số pha điện mà còn ở cấu trúc nguồn, dải công suất, đặc tính tải và môi trường sử dụng.
Việc chọn đúng loại ổn áp phải bắt đầu từ hệ thống điện hiện có, không phải từ thương hiệu hay công suất máy.
Ổn áp 1 pha được sử dụng cho mạng điện 1 pha (2 dây: 1 dây pha và 1 dây trung tính), phổ biến trong gia đình, văn phòng nhỏ, cửa hàng và các hệ thống sử dụng điện dân dụng.
Điểm cần quan tâm nhất ở ổn áp 1 pha là ba thông số:
Ví dụ, hai ổn áp cùng công suất 10kVA nhưng một máy làm việc từ 150V đến 250V, máy còn lại có dải rộng hơn là 50V-250V thì khả năng thích ứng với khu vực điện yếu sẽ khác nhau.
Vì vậy, khi chọn ổn áp 1 pha, chỉ nhìn vào thông số kVA là chưa đủ. Công suất quyết định máy chịu được bao nhiêu tải, còn dải điện áp quyết định máy có xử lý được tình trạng nguồn điện tại nơi sử dụng hay không.
Một điểm nữa thường bị bỏ qua là tải trong gia đình không hoàn toàn giống nhau. Thiết bị gia nhiệt như bình nóng lạnh có đặc tính khác với điều hòa, tủ lạnh hay máy bơm có động cơ (dòng khởi động khác nhau). Do đó, cùng tổng công suất nhưng cơ cấu tải khác nhau có thể dẫn tới yêu cầu dự phòng công suất khác nhau.
Ổn áp 2 pha (thường gọi là ổn áp 2 pha lửa) được sử dụng tại những nơi lấy nguồn điện từ hai dây pha (hai dây lửa) thay vì một dây pha và một dây trung tính như điện 1 pha thông thường.
Tên gọi “2 pha lửa” là cách gọi phổ biến trong thực tế. Về bản chất, đây không phải một hệ thống điện 2 pha độc lập theo nghĩa kỹ thuật, mà là cách lấy điện áp giữa hai dây pha của một hệ thống điện nhiều pha.
Với những nơi có lắp đặt đồng hồ điện 3 pha về gia đình nhưng thiết bị điện trong gia đình chủ yếu sử dụng điện 1 pha. Do nguồn điện 1 pha bị sụt áp quá nhiều, máy ổn áp 1 pha thông thường không thể ổn định điện áp được. Trong trường hợp này thì ổn áp 2 pha lửa sẽ là giải pháp tốt nhất. Ổn áp 2 pha lửa sẽ lấy nguồn vào là 2 dây pha (380V) và cho nguồn ra ổn định 220V để sử dụng cho các thiết bị điện 1 pha trong gia đình.
Ổn áp 2 pha lửa thường được quan tâm trong những trường hợp:
Điểm cần đặc biệt lưu ý là không nên tự thay ổn áp 2 pha lửa bằng ổn áp 1 pha thông thường nếu chưa kiểm tra sơ đồ đấu điện và thông số đầu vào của máy. Hai loại có thể cùng cung cấp điện áp đầu ra 220V nhưng điều kiện nguồn đầu vào và phương thức đấu nối không giống nhau.
Ổn áp 3 pha được sử dụng cho hệ thống điện 3 pha (4 dây: 3 dây pha và 1 dây trung tính), thường gặp tại nhà xưởng, cơ sở sản xuất, tòa nhà, hệ thống HVAC, máy móc công nghiệp và các tải công suất lớn.
So với ổn áp 1 pha, việc lựa chọn ổn áp 3 pha cần chú ý thêm đến:
Trong thực tế, tổng công suất ghi trên bảng tên thiết bị chưa phản ánh đầy đủ tải mà ổn áp phải chịu. Một động cơ có thể tiêu thụ dòng lớn trong thời điểm khởi động, trong khi nhiều máy hoạt động đồng thời có thể tạo ra tải đỉnh cao hơn đáng kể so với tải trung bình.
Vì vậy, với hệ thống 3 pha, việc chọn ổn áp theo một phép cộng đơn giản thường không đủ. Cần xem xét cả công suất, đặc tính tải và chế độ vận hành.
Công suất ổn áp phải đủ để cấp cho toàn bộ tải dự kiến đi qua máy nhưng không nên được chọn theo kiểu “càng lớn càng tốt”.
Công suất tải thực tế → mức sử dụng đồng thời → đặc tính tải → phần công suất dự phòng.
Trước tiên, cần lập danh sách các thiết bị sẽ sử dụng qua ổn áp và xác định công suất của từng thiết bị. Sau đó xem thiết bị nào thường chạy cùng thời điểm.
Nếu toàn bộ thiết bị có tổng công suất 8kW nhưng trong thực tế chỉ khoảng 5kW hoạt động đồng thời, cách tính sẽ khác với hệ thống luôn vận hành gần toàn tải.
Cũng cần phân biệt giữa tải thuần trở và tải có động cơ. Các thiết bị có động cơ, máy nén hoặc dòng khởi động lớn thường cần khoảng dự phòng công suất cao hơn.
Một nguyên tắc thực tế là không nên để ổn áp thường xuyên hoạt động sát giới hạn định mức. Khoảng dự phòng giúp:
Công suất ổn áp thường được nhà sản xuất ghi theo đơn vị KVA, trong khi nhiều thiết bị điện lại ghi công suất bằng W hoặc kW. Muốn chọn ổn áp đúng công suất, cần hiểu rằng KVA và kW không giống nhau.
Công thức tính: kW = kVA × cos φ
(cos φ thường tính bằng 0.8)
Bảng tính công suất ổn áp tham khảo
| Công suất ghi trên ổn áp (công suất biểu kiến) |
Công suất thực |
| 5 KVA | 4kW |
| 7.5 KVA | 6kW |
| 10KVA | 8kW |
| 15KVA | 12kW |
| 20KVA | 16kW |
| 30KVA | 24kW |
| 50KVA | 40kW |
| 100KVA | 80kW |
Ngoài tổng công suất, cần xét tới điện áp đầu vào thấp nhất để lựa chọn model ổn áp có dải công suất đầu vào phù hợp. Khi nguồn điện giảm, dòng điện phía đầu vào có thể tăng để duy trì công suất cho tải. Vì vậy, một ổn áp được lựa chọn sát công suất nhưng thường xuyên phải làm việc ở vùng điện áp rất thấp sẽ chịu điều kiện làm việc nặng hơn.
Do đó, chọn công suất ổn áp luôn phải đi cùng với chọn đúng dải điện áp.
Giá ổn áp phụ thuộc chủ yếu vào công suất, số pha, dải điện áp và cấu tạo của máy. Vì vậy không nên so sánh giá chỉ dựa trên thông số kVA.
Một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá gồm:
Khi so sánh hai ổn áp có cùng công suất, cần đặt các thông số cạnh nhau thay vì chỉ nhìn giá bán.
Hiện tại trên thị trường có rất nhiều thương hiệu ổn áp và thương hiệu đang được ưa chuộng nhất là Litanda. Sản phẩm máy ổn áp Litanda sử dụng 100% dây đồng và bảo hành lên đến 4 năm, giá thành hợp lý và có nhiều model cho khách hàng lựa chọn.
Đây là giá bán ổn áp 1 pha thương hiệu Litanda đang được phân phối tại ONAP.VN. Với dòng máy ổn áp 1 pha chúng tôi gửi hàng trên toàn quốc, hỗ trợ lắp đặt trong bán kính 10km với máy từ 15kva trở lên.
| Công suất | Dải 90V-250V | Dải 50-250V |
| 5KVA | 3.840.900 | 4.240.600 |
| 7.5KVA | 5.687.500 | 6.216.700 |
| 10KVA | 6.675.200 | 7.483.700 |
| 15KVA | 12.845.000 | 14.560.000 |
| 20KVA | 16.657.200 | 18.550.000 |
| 30KVA | 23.065.000 | 25.205.600 |
| 50KVA | 37.779.000 | 41.411.300 |
Đây là bảng giá bán ổn áp 3 pha của một số model thông dụng. Nếu khách hàng có nhu cầu mua ổn áp 3 pha công suất lớn hơn thì hãy liên hệ với chúng tôi để được khảo sát, tư vấn lựa chọn và hỗ trợ lắp đặt. Ngoài ra, Litanda Việt Nam có sản xuất theo yêu cầu riêng (dải điện áp, đầu ra, công suất khác với những model thông thường).
| Công suất | Dải 260V – 430V | Dải 160V – 430V |
| 10KVA | 10.365.600 | 10.946.600 |
| 15KVA | 11.571.700 | 14.280.000 |
| 30KVA | 21.848.400 | 27.300.000 |
| 45KVA | 32.929.400 | 41.195.700 |
| 60KVA | 41.850.900 | 52.410.400 |
| 75KVA | 47.450.900 | 59.291.400 |
| 100KVA | 64.429.400 | 80.469.900 |
| 150KVA | 79.680.300 | 101.782.800 |
| 200KVA | 146.651.400 | 206.000.000 |
| 300KVA | 236.387.900 |
Không có một loại ổn áp phù hợp với mọi hệ thống điện. Lựa chọn đúng phải dựa trên điều kiện sử dụng cụ thể.
Đối với gia đình sử dụng điện 1 pha, nên xác định trước:
Đối với hệ thống 3 pha, cần bổ sung:
Một ổn áp phù hợp phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện:
Đúng loại điện + đúng dải điện áp + đủ công suất.
Nếu thiếu một trong ba yếu tố này, việc lựa chọn dễ sai ngay cả khi máy thuộc thương hiệu tốt.
Ngoài thông số kỹ thuật, cũng nên xem xét khả năng bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và mức độ phổ biến của sản phẩm. Với một thiết bị có thời gian sử dụng dài, khả năng bảo trì sau này có giá trị không kém chênh lệch giá mua ban đầu.
Một ổn áp chính hãng cần có nguồn gốc rõ ràng, tem nhãn đầy đủ và chính sách bảo hành cụ thể. Khi mua ổn áp tại ONAP.VN quý khách hàng nhận được những điều sau:
Dưới đây là những câu hỏi mà người đang dùng hoặc đang đi mua hay thắc mắc nhất. Với những câu hỏi khác các bạn có thể gọi điện cho chúng tôi để được tư vấn khi có nhu cầu mua máy ổn áp.
Có, bản thân ổn áp cũng tiêu thụ một lượng điện nhỏ để duy trì mạch điều khiển và do tổn hao trên dây quấn, lõi từ trong quá trình hoạt động. Mức tổn hao phụ thuộc vào công suất máy, cấu tạo và mức tải thực tế.
Tuy nhiên, ổn áp không phải thiết bị “ngốn điện” theo nghĩa cứ lắp vào là tiền điện tăng mạnh. Một ổn áp được chọn đúng công suất và vận hành trong vùng tải hợp lý thường có hiệu suất cao.
Cũng không nên coi ổn áp là thiết bị tiết kiệm điện. Chức năng chính của nó là ổn định điện áp, không phải làm giảm số kWh mà thiết bị điện tiêu thụ.
Nếu nhiều thiết bị trong nhà cùng chịu ảnh hưởng của điện áp không ổn định, sử dụng một ổn áp tổng thường thuận tiện hơn. Khi đó toàn bộ các tải nằm phía sau ổn áp cùng được cấp từ nguồn điện đã được điều chỉnh.
Ổn áp riêng từng thiết bị phù hợp hơn khi chỉ có một vài tải quan trọng cần điện áp ổn định hoặc các thiết bị nằm ở những khu vực có đặc điểm sử dụng khác nhau.
Việc chọn ổn áp tổng hay ổn áp riêng không chỉ phụ thuộc vào công suất mà còn liên quan đến sơ đồ điện, tải đồng thời và khả năng mở rộng hệ thống. Với nhà có nhiều điều hòa, máy bơm hoặc thiết bị công suất lớn, nên tính tải trước khi quyết định dùng một máy tổng.
Không. Ổn áp và thiết bị bảo vệ điện thực hiện những nhiệm vụ khác nhau.
Ổn áp xử lý sự thay đổi của điện áp trong phạm vi thiết kế của máy. Trong khi đó, aptomat chuyên dụng, RCD/RCBO, thiết bị chống sét lan truyền và các thiết bị bảo vệ khác được dùng để xử lý những tình huống như quá dòng, ngắn mạch, rò điện hoặc xung điện áp bất thường.
Để được tư vấn, hỗ trợ và đặt hàng quý khách hàng vui lòng liên hệ địa chỉ dưới đây:Thông tin liên hệ