Ổn áp gia đình, Máy ổn áp Tiết Kiệm Chính Hãng, Nhiều Công Suất
DANH SÁCH SẢN PHẨM Ổn áp gia đình, Máy ổn áp Tiết Kiệm Chính Hãng, Nhiều Công Suất
Hiển thị 1–12 của 14 sản phẩm
-
Ổn Áp 220V Ra 110V 2KVA Cho Thiết Bị 110V
2.900.000 ₫ -
Ổn Áp 220V Ra 100V 2KVA Cho Đồ Nhật Nội Địa
3.200.000 ₫ -
Ổn Áp 5KVA Cho Gia Đình Có Đủ Dùng Không?
3.900.000 ₫ -
Ổn Áp 220V 5KVA Cho Gia Đình, Điện 1 Pha
3.900.000 ₫ -
Ổn Áp 220V Ra 110V 5KVA Cho Đồ Điện 110V
3.900.000 ₫ -
Ổn Áp 220V Ra 100V 5KVA Cho Đồ Điện Nhật
4.100.000 ₫ -
Ổn Áp 7.5KVA Phù Hợp Với Gia Đình Dùng Bao Nhiêu Điện?
6.200.000 ₫ -
Ổn Áp 220V Ra 110V 10KVA Công Suất Lớn
6.500.000 ₫ -
Ổn Áp 10KVA Cho Gia Đình Dùng 2 Điều Hòa Có Đủ Không?
7.500.000 ₫ -
Ổn Áp 220V 10KVA 1 Pha Cho Gia Đình
7.500.000 ₫ -
Ổn Áp 220V Ra 100V 10KVA Cho Đồ Điện Nhật
7.500.000 ₫ -
Ổn Áp 15KVA Cho Gia Đình Dùng 2 Điều Hòa Và Nhiều Thiết Bị
12.800.000 ₫
Điện áp tại một số khu dân cư có thể sụt thấp vào giờ cao điểm, tăng giảm thất thường hoặc chập chờn theo thời gian. Khi tình trạng này kéo dài, điều hòa, tủ lạnh, máy bơm và các thiết bị điện tử có thể hoạt động không ổn định, khó khởi động hoặc phát nhiệt nhiều hơn bình thường.
Ổn áp gia đình có nhiệm vụ tự động điều chỉnh điện áp trong phạm vi thiết kế, giúp đầu ra duy trì quanh mức phù hợp với hệ thống điện sinh hoạt 220V. Tùy tổng tải và tình trạng điện lưới, gia đình có thể sử dụng các mức công suất như 5KVA, 7.5KVA, 10KVA, 15KVA hoặc 20KVA, kết hợp dải điện áp đầu vào phù hợp.
Khi Nào Nên Sử Dụng Ổn Áp Gia Đình?
Không phải mọi gia đình đều bắt buộc phải lắp ổn áp. Nếu điện lưới ổn định và các thiết bị hoạt động bình thường, việc sử dụng ổn áp có thể không cần thiết.
Ổn áp thường được cân nhắc khi xuất hiện các dấu hiệu như:
- Điện yếu vào giờ cao điểm: Đèn giảm độ sáng, quạt quay chậm hoặc điều hòa khó khởi động.
- Điện áp tăng giảm thất thường: Các thiết bị hoạt động không đồng đều theo từng thời điểm trong ngày.
- Nhà nằm ở cuối đường dây: Điện áp thực tế có thể thấp hơn so với khu vực gần nguồn cấp.
- Nhiều thiết bị dùng motor hoặc máy nén: Điều hòa, tủ lạnh, máy bơm và máy giặt có thể nhạy hơn với tình trạng điện áp thấp.
- Điện áp đo thực tế biến động lớn: Đây là căn cứ quan trọng để xác định có cần ổn áp và lựa chọn dải điện phù hợp hay không.
Nên đo điện áp tại nhiều thời điểm, đặc biệt vào lúc phụ tải khu vực cao, thay vì chỉ lựa chọn ổn áp dựa trên cảm giác điện yếu.

Các Nhóm Ổn Áp Gia Đình Phổ Biến
Ổn áp sử dụng trong gia đình có thể được phân loại theo nguồn điện sử dụng, công suất và dải điện áp đầu vào. Ba yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng tải thực tế.
Ổn Áp Gia Đình 1 Pha
Phần lớn hệ thống điện sinh hoạt sử dụng nguồn điện 1 pha 220V, vì vậy ổn áp 1 pha được sử dụng phổ biến cho nhà ở, căn hộ, cửa hàng nhỏ và văn phòng.
Thiết bị có thể được lắp:
- Làm ổn áp tổng cho hệ thống điện trong nhà.
- Cấp riêng cho một nhóm thiết bị.
- Cấp cho một tải cần nguồn điện ổn định hơn.
Nếu cần xem toàn bộ các dòng máy theo công suất, thương hiệu và dải điện, có thể tham khảo danh mục ổn áp 1 pha.
Ổn Áp Gia Đình Theo Công Suất
Các mức công suất thường gặp gồm 3KVA, 5KVA, 7.5KVA, 10KVA, 15KVA, 20KVA và lớn hơn.
Công suất không nên chọn chỉ theo diện tích nhà hoặc số lượng tầng. Cần căn cứ vào:
- Tổng tải có khả năng chạy đồng thời.
- Công suất của điều hòa, bếp, bình nóng lạnh và các tải lớn.
- Dòng khởi động của điều hòa, tủ lạnh, máy bơm và motor.
- Điện áp đầu vào thấp nhất tại vị trí sử dụng.
Mức dự phòng 20–30% có thể dùng làm tham khảo ban đầu, nhưng không phải quy tắc cố định cho mọi hệ thống. Với tải có dòng khởi động lớn, mức dự phòng có thể phải tính khác.
Ổn Áp Gia Đình Theo Dải Điện Áp Đầu Vào
Dải điện áp quyết định khoảng nguồn điện mà ổn áp được thiết kế để xử lý.
Một số dải thường gặp trên các dòng máy hiện có gồm:
| Dải điện áp | Điều kiện sử dụng tham khảo |
|---|---|
| 150–250V | Khu vực điện tương đối ổn định, mức sụt áp không quá sâu |
| 90–250V | Khu vực điện yếu hơn, thường xuyên sụt áp |
| 50–250V | Khu vực có điện áp xuống rất thấp, cần dải làm việc rộng |
Dải càng rộng không đồng nghĩa với việc máy luôn mang đủ công suất định mức ở mọi mức điện áp. Khi điện áp đầu vào xuống thấp, dòng điện phía nguồn có thể tăng đáng kể, vì vậy cần xem xét đồng thời tải thực tế và khả năng của từng model.
Các Thương Hiệu Ổn Áp Gia Đình Phổ Biến
Thị trường hiện có nhiều thương hiệu ổn áp với các dòng công suất và dải điện khác nhau. Một số tên thường gặp gồm:
- LiOA
- Litanda
- Standard/Standa
- Fushin
- Robot
Khi so sánh các sản phẩm, không nên chỉ dựa vào tên thương hiệu. Những yếu tố quan trọng hơn gồm công suất thực tế, dải điện áp, cấu tạo, khả năng bảo vệ, kích thước, điều kiện lắp đặt và mức tải cần sử dụng.
Thông Số Kỹ Thuật Cần Quan Tâm Khi Chọn Ổn Áp Gia Đình
Trước khi chọn máy, cần xác định một số thông số chính:
- Nguồn điện sử dụng: Gia đình dùng điện 1 pha 220V hay có hệ thống điện khác.
- Công suất định mức: Phải phù hợp với tổng tải hoạt động đồng thời.
- Dải điện áp đầu vào: Cần dựa trên điện áp thấp nhất và cao nhất đo được tại nhà.
- Điện áp đầu ra: Thường quanh mức danh định 220V tùy thiết kế.
- Đặc tính tải: Đặc biệt chú ý thiết bị có motor, máy nén hoặc dòng khởi động lớn.
- Khả năng bảo vệ: Xem chức năng quá tải, quá áp, thấp áp hoặc các tính năng khác theo từng model.
- Điều kiện lắp đặt: Bao gồm dây dẫn, aptomat, vị trí đặt máy và khả năng tản nhiệt.

Cách Xác Định Công Suất Ổn Áp Gia Đình
Không nên chọn ổn áp chỉ bằng cách đếm số lượng thiết bị. Cách hợp lý hơn là xác định các thiết bị có khả năng hoạt động cùng một thời điểm.
Ví dụ cần thống kê:
- Điều hòa đang chạy.
- Tủ lạnh.
- Bếp điện hoặc bếp từ.
- Bình nóng lạnh.
- Máy giặt.
- Máy bơm.
- Tivi, quạt, chiếu sáng và thiết bị điện tử.
Sau đó tính tổng tải đồng thời và xem xét thêm dòng khởi động của các thiết bị có motor hoặc máy nén.
Công suất ổn áp thường được biểu thị bằng KVA, trong khi nhiều thiết bị gia dụng ghi công suất bằng W hoặc kW. Vì vậy không nên quy đổi W sang KVA theo tỷ lệ cố định nếu chưa biết đặc tính tải và hệ số công suất.
Hướng Dẫn Lắp Đặt Ổn Áp Gia Đình An Toàn
Sau khi xác định công suất và dải điện phù hợp, khâu lắp đặt cũng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận hành của hệ thống.
Cần lưu ý:
- Lắp ổn áp tại nơi khô ráo, thoáng và có khả năng tản nhiệt.
- Dây dẫn phải được lựa chọn theo dòng điện, chiều dài tuyến dây và phương pháp lắp đặt.
- Trang bị aptomat hoặc thiết bị bảo vệ phù hợp phía nguồn.
- Các đầu nối phải được siết chắc để hạn chế phát nhiệt.
- Không để máy vận hành quá tải kéo dài.
- Với máy công suất lớn, nên kiểm tra điện áp và dòng điện thực tế sau khi lắp.
Không nên xác định tiết diện dây hoặc định mức aptomat chỉ dựa trên công suất KVA của ổn áp mà bỏ qua chiều dài dây, vật liệu dây và điều kiện lắp đặt.

Bảng Giá Tham Khảo Ổn Áp Gia Đình
Giá dưới đây được dùng để tham khảo theo bảng sản phẩm hiện có. Giá thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm, cấu hình và model.
Ổn Áp 1 Pha SH-II Dải 150–250V
| Mã sản phẩm | Công suất | Kích thước (D × R × C) mm | Trọng lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| SH-500 II | 0,5KVA | 225 × 175 × 177 | 5,0kg | 2.104.000đ |
| SH-1000 II | 1KVA | 225 × 175 × 177 | 6,2kg | 2.408.000đ |
| SH-2000 II | 2KVA | 285 × 208 × 218 | 9,6kg | 4.119.000đ |
| SH-3000 II | 3KVA | 310 × 255 × 320 | 11,0kg | 4.719.000đ |
| SH-5000 II | 5KVA | 365 × 256 × 380 | 14,8kg | 5.174.000đ |
| SH-7500 II | 7,5KVA | 365 × 256 × 380 | 20,0kg | 7.213.000đ |
| SH-10000 II | 10KVA | 365 × 256 × 380 | 22,5kg | 8.111.000đ |
| SH-15000 II | 15KVA | 455 × 325 × 510 | 54,0kg | 13.057.000đ |
Ổn Áp 1 Pha DRI-II Dải 90–250V
| Mã sản phẩm | Công suất | Kích thước (D × R × C) mm | Trọng lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| DRI-500 II | 0,5KVA | 225 × 175 × 177 | 5,6kg | 2.236.000đ |
| DRI-1000 II | 1KVA | 237 × 183 × 200 | 7,0kg | 2.751.000đ |
| DRI-2000 II | 2KVA | 285 × 208 × 218 | 10,0kg | 4.346.000đ |
| DRI-3000 II | 3KVA | 310 × 255 × 320 | 12,0kg | 4.840.000đ |
| DRI-5000 II | 5KVA | 365 × 256 × 380 | 15,0kg | 5.487.000đ |
| DRI-7500 II | 7,5KVA | 365 × 256 × 380 | 26,0kg | 8.125.000đ |
| DRI-10000 II | 10KVA | 455 × 325 × 510 | 30,2kg | 9.536.000đ |
| DRI-15000 II | 15KVA | 542 × 350 × 580 | 58,0kg | 18.350.000đ |
Ổn Áp 1 Pha DRII-II Dải 50–250V
| Mã sản phẩm | Công suất | Kích thước (D × R × C) mm | Trọng lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| DRII-500 II | 0,5KVA | 225 × 175 × 177 | 6,0kg | 2.395.000đ |
| DRII-1000 II | 1KVA | 237 × 183 × 200 | 7,8kg | 3.008.000đ |
| DRII-2000 II | 2KVA | 285 × 208 × 218 | 10,0kg | 4.676.000đ |
| DRII-3000 II | 3KVA | 310 × 255 × 320 | 15,0kg | 5.344.000đ |
| DRII-5000 II | 5KVA | 365 × 256 × 380 | 20,0kg | 6.058.000đ |
| DRII-7500 II | 7,5KVA | 365 × 256 × 380 | 29,2kg | 8.881.000đ |
| DRII-10000 II | 10KVA | 455 × 325 × 510 | 41,0kg | 10.691.000đ |
| DRII-15000 II | 15KVA | 542 × 350 × 580 | 86,0kg | 20.800.000đ |
Ổn Áp Cách Ly 1 Pha Dải 90–250V
| Mã sản phẩm | Công suất | Kích thước (D × R × C) mm | Trọng lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| LT-OACL-1F-3KVA | 3KVA | 410 × 260 × 370 | 25kg | 16.050.000đ |
| LT-OACL-1F-5KVA | 5KVA | 500 × 330 × 500 | 45kg | 18.385.000đ |
| LT-OACL-1F-7,5KVA | 7,5KVA | 500 × 330 × 500 | 55kg | 25.900.000đ |
| LT-OACL-1F-10KVA | 10KVA | 580 × 350 × 580 | 65kg | 28.019.000đ |
| LT-OACL-1F-15KVA | 15KVA | 700 × 470 × 650 | 90kg | 35.662.000đ |
Ổn Áp Cách Ly 1 Pha Dải 150–250V
| Mã sản phẩm | Công suất | Kích thước (D × R × C) mm | Trọng lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| LT-OACL-1F150-2KVA | 2KVA | 410 × 260 × 370 | 20kg | 10.090.000đ |
| LT-OACL-1F150-3KVA | 3KVA | 410 × 260 × 370 | 25kg | 12.800.000đ |
| LT-OACL-1F150-5KVA | 5KVA | 500 × 330 × 500 | 45kg | 15.805.000đ |
| LT-OACL-1F150-7,5KVA | 7,5KVA | 500 × 330 × 500 | 55kg | 19.196.000đ |
| LT-OACL-1F150-10KVA | 10KVA | 580 × 350 × 580 | 65kg | 24.255.000đ |
| LT-OACL-1F150-15KVA | 15KVA | 700 × 470 × 650 | 90kg | 32.540.000đ |
Lý Do Nên Tham Khảo Ổn Áp Gia Đình Tại Onap.vn
Khi lựa chọn ổn áp cho cả hệ thống điện gia đình, việc xác định đúng công suất, dải điện và đặc tính tải quan trọng hơn việc chỉ nhìn vào mức KVA ghi trên máy.
Tại Onap.vn, khách hàng có thể tham khảo nhiều dòng ổn áp theo từng nhu cầu sử dụng:
- Nhiều mức công suất: Từ các dòng công suất nhỏ đến 5KVA, 7.5KVA, 10KVA, 15KVA, 20KVA và các cấu hình lớn hơn.
- Nhiều dải điện áp: Có thể lựa chọn theo mức điện áp thực tế tại khu vực sử dụng.
- Hỗ trợ xác định tải: Tính tổng tải đồng thời và xem xét dòng khởi động của điều hòa, tủ lạnh, máy bơm hoặc motor.
- Kiểm tra trước khi giao: Có thể kiểm tra điện áp và khả năng vận hành của máy trước khi đưa vào sử dụng.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Tư vấn cách bố trí ổn áp, dây dẫn, aptomat và vị trí lắp đặt phù hợp với hệ thống thực tế.
- Giao hàng nhiều khu vực: Thuận tiện cho khách hàng cần ổn áp gia đình ở Hà Nội và các tỉnh thành khác.
Lưu Ý Trước Khi Đặt Ổn Áp Gia Đình
Để xác định máy phù hợp, nên chuẩn bị trước các thông tin:
Điện áp thấp nhất đo được + danh sách thiết bị + công suất từng thiết bị + thiết bị nào chạy đồng thời + số lượng điều hòa + nhu cầu dùng ổn áp tổng hay cho tải riêng.
Chỉ với các thông tin này, việc xác định KVA và dải điện áp đầu vào sẽ chính xác hơn đáng kể so với việc lựa chọn đơn thuần theo diện tích nhà.
Địa chỉ bán Ổn áp gia đình
Để được tư vấn, hỗ trợ và đặt hàng quý khách hàng vui lòng liên hệ địa chỉ dưới đây:













