Hotline 0949.904.988 / 0974.642.249 (Call/SMS/Zalo)
CÔNG TY CỔ PHẦN LITANDA VIỆT NAM
  • Cửa
    hàng
  • Hàng
    chính hãng
  • Bảo hành
    04 năm
  • Miễn phí
    vận chuyển

Ổn Áp 800KVA 3 Pha Dải 304V Và 260V Cho Nhà Máy Lớn

DANH SÁCH SẢN PHẨM Ổn Áp 800KVA 3 Pha Dải 304V Và 260V Cho Nhà Máy Lớn

Hiển thị 2 sản phẩm

Ổn áp 800KVA 3 pha thuộc nhóm thiết bị ổn định điện áp công suất rất lớn, thường được sử dụng cho nhà máy, phân xưởng quy mô lớn, dây chuyền sản xuất và những hệ thống có nhiều cụm máy 3 pha vận hành đồng thời.

Dòng 800KVA có 2 dải điện áp đầu vào là 304V-430V và 260V-430V. Dải 304V-430V phù hợp với nguồn điện tương đối tốt nhưng vẫn sụt áp khi sản xuất tăng tải, còn dải 260V-430V phù hợp với nơi điện thường xuyên giảm xuống dưới 304V.

Với công suất lớn như 800KVA, việc lựa chọn không chỉ dừng ở công suất và dải điện mà còn phải tính đến dòng tải, khả năng khởi động motor, cân bằng ba pha, cáp nguồn, thanh cái và thiết bị đóng cắt.

Ổn áp 800KVA 3 pha thuộc nhóm thiết bị ổn định điện áp công suất rất lớn, thường được sử dụng cho nhà máy
Ổn áp 800KVA 3 pha thuộc nhóm thiết bị ổn định điện áp công suất rất lớn, thường được sử dụng cho nhà máy.

Ổn Áp 800KVA 3 Pha Phù Hợp Với Nhà Máy Có Quy Mô Tải Lớn

Ở mức 800KVA, ổn áp thường được bố trí cho một khu vực sản xuất lớn hoặc nhiều dây chuyền sử dụng chung nguồn điện.

Một số hệ thống có thể cân nhắc gồm:

  • Tủ điện tổng của nhà máy.
  • Phân xưởng sản xuất quy mô lớn.
  • Nhiều dây chuyền tự động.
  • Cụm máy CNC.
  • Máy ép công nghiệp.
  • Máy gia công kim loại.
  • Máy nén khí công suất lớn.
  • Hệ thống bơm công nghiệp.
  • Cụm quạt hút và thông gió.
  • Hệ thống băng tải.
  • Nhiều motor 3 pha.
  • Máy móc nhập khẩu.
  • Các khu vực sản xuất hoạt động nhiều ca.

Ở quy mô này, tổng công suất lắp đặt có thể cao hơn 800KVA nhưng chưa chắc toàn bộ máy móc đều hoạt động cùng một thời điểm.

Do đó, thông số cần quan tâm là công suất sử dụng đồng thời lớn nhất.

Ví dụ nhà máy có tổng thiết bị 950KVA nhưng tải thực tế cao nhất trong một ca chỉ khoảng 600KVA đến 650KVA thì cách đánh giá sẽ khác với hệ thống thường xuyên chạy ở mức 750KVA.

Bên cạnh đó cần xác định:

  • Tải chạy liên tục.
  • Tải chạy theo từng công đoạn.
  • Công suất motor lớn nhất.
  • Số motor khởi động cùng lúc.
  • Thời gian vận hành mỗi ngày.
  • Khả năng tăng thêm dây chuyền trong tương lai.

Dải 304V-430V Thích Hợp Khi Nguồn Chỉ Sụt Áp Ở Mức Vừa

Phiên bản 304V-430V phù hợp với những nhà máy có nguồn điện tương đối khỏe.

Điện áp có thể dao động theo tải nhưng mức thấp nhất vẫn nằm từ khoảng 304V trở lên.

Ví dụ:

  • Khi ít tải: 400V.
  • Khi tải trung bình: 370V.
  • Khi tải cao: 345V.
  • Thời điểm thấp nhất: khoảng 315V.

Trong trường hợp này, dải 304V-430V thường đáp ứng phù hợp.

Dải này có thể được cân nhắc khi:

  • Nhà máy gần trạm biến áp.
  • Hệ thống cáp nguồn tốt.
  • Nguồn không thường xuyên tụt sâu.
  • Điện áp chỉ giảm khi tải tăng cao.
  • Ba pha tương đối cân bằng.
  • Điện áp thấp nhất vẫn trên khoảng 304V.

Không nên căn cứ vào điện áp lúc nhà máy nghỉ sản xuất.

Khi chưa tải, nguồn có thể đạt 395V-400V nhưng khi nhiều dây chuyền cùng vận hành, điện áp thực tế có thể giảm đáng kể.

Do đó, số liệu lúc tải lớn mới có giá trị quyết định dải điện.

Dải 260V-430V Phù Hợp Với Nguồn Điện Yếu Rõ Khi Tải Tăng

Nếu nguồn thường xuyên giảm xuống dưới 304V nhưng vẫn từ khoảng 260V trở lên, nên cân nhắc dải 260V-430V.

Ví dụ:

  • Khi ít tải: 395V.
  • Tải trung bình: 350V.
  • Tải lớn: 305V.
  • Giờ cao điểm: 275V-290V.

Với tình trạng này, dải 260V-430V tạo khoảng làm việc phù hợp hơn ở phía điện áp thấp.

Dải này thường được lựa chọn khi:

  • Nhà máy nằm xa nguồn cấp.
  • Khu vực cuối tuyến điện.
  • Điện yếu rõ trong giờ sản xuất.
  • Có nhiều motor công suất lớn.
  • Nhiều dây chuyền hoạt động đồng thời.
  • Điện thường xuyên xuống dưới 304V.

Nguyên tắc lựa chọn khá rõ:

Điện áp thấp nhất vẫn từ khoảng 304V trở lên → cân nhắc 304V-430V.

Điện thường xuyên dưới 304V nhưng vẫn từ khoảng 260V trở lên → cân nhắc 260V-430V.

Nếu điện thường xuyên thấp hơn 260V, cần khảo sát sâu hệ thống cấp điện phía trước vì mức đó nằm ngoài hai dải điện đang xét của nhóm 800KVA.

Dòng Điện Của Ổn Áp 800KVA 3 Pha Khoảng Bao Nhiêu?

Ở điện áp 3 pha 380V, dòng điện danh định tham khảo có thể tính theo công thức:

I = S / (√3 × U)

Trong đó:

  • I là dòng điện.
  • S là công suất biểu kiến.
  • U là điện áp dây.
  • √3 xấp xỉ 1,732.

Với công suất 800KVA:

I = 800.000 / (1,732 × 380) ≈ 1.216A

Như vậy, dòng điện danh định tham khảo ở 380V vào khoảng 1.216A.

Đây là mức dòng rất lớn.

Toàn bộ hạ tầng điện cần được tính đồng bộ với quy mô này, đặc biệt là:

  • Cáp nguồn đầu vào.
  • Cáp đầu ra.
  • Thanh cái.
  • MCCB hoặc thiết bị đóng cắt.
  • Đầu cos.
  • Điểm đấu nối.
  • Tủ phân phối.
  • Hệ thống tiếp địa.
  • Khả năng thông gió và tản nhiệt.

Giá trị 1.216A là mức tham khảo theo công suất biểu kiến tại 380V. Dòng thực tế còn phụ thuộc vào đặc tính tải, điện áp nguồn và tình trạng vận hành của hệ thống.

Không Nên Để 800KVA Làm Việc Liên Tục Sát Giới Hạn Tải

Đối với hệ thống công nghiệp, khoảng dự phòng công suất có vai trò quan trọng.

Nếu tải thực tế thường xuyên tiến sát 800KVA, ổn áp phải làm việc ở mức tải cao trong thời gian dài.

Điều này càng đáng chú ý khi nhà máy:

  • Chạy 2 đến 3 ca mỗi ngày.
  • Có nhiều motor lớn.
  • Tải thay đổi liên tục.
  • Nhiệt độ môi trường cao.
  • Có kế hoạch bổ sung thiết bị.
  • Thường xuyên xuất hiện tải đột biến.

Khi khảo sát nên phân loại rõ:

  • Tải nền chạy liên tục.
  • Tải chỉ chạy từng thời điểm.
  • Tải có dòng khởi động.
  • Tải dự phòng.
  • Tải dự kiến mở rộng.

Ví dụ, nếu tải ổn định chỉ khoảng 550KVA đến 650KVA và đôi lúc tăng cao hơn thì mức 800KVA sẽ có cách khai thác khác với hệ thống liên tục vận hành ở 760KVA đến 790KVA.

Không nên hiểu rằng cứ tổng tải dưới 800KVA là có thể sử dụng mà không cần kiểm tra thêm.

Motor Lớn Có Thể Tạo Ra Mức Sụt Áp Rất Khác So Với Tải Bình Thường

Nhà máy sử dụng ổn áp 800KVA thường có nhiều motor công suất lớn.

Có thể gồm:

  • Máy nén khí.
  • Bơm.
  • Quạt hút.
  • Băng tải.
  • Máy ép.
  • Máy nghiền.
  • Máy gia công.
  • Motor truyền động dây chuyền.

Khi motor đang chạy ổn định, dòng điện có thể nằm trong khả năng của hệ thống.

Nhưng tại thời điểm khởi động, dòng có thể tăng mạnh trong thời gian ngắn.

Nếu nhiều motor cùng khởi động, nguồn điện phía trước có thể tụt xuống rất nhanh.

Do đó cần xác định:

  • Công suất từng motor.
  • Cách khởi động motor.
  • Có sử dụng biến tần hay không.
  • Motor nào thường khởi động cùng thời điểm.
  • Dòng điện lớn nhất ghi nhận được.
  • Điện áp giảm xuống bao nhiêu lúc khởi động.

Nếu quy trình sản xuất cho phép, nên bố trí khởi động tuần tự:

Máy thứ nhất ổn định → máy thứ hai khởi động → máy thứ ba → các tải tiếp theo.

Cách này giúp giảm áp lực tức thời lên cả nguồn điện và hệ thống ổn áp.

Cân Bằng Ba Pha Giúp Khai Thác Công Suất 800KVA Hiệu Quả Hơn

Một vấn đề quan trọng ở hệ thống công suất lớn là tải không phải lúc nào cũng phân bố đều trên ba pha.

Ví dụ:

  • Pha A: 1.180A.
  • Pha B: 940A.
  • Pha C: 820A.

Trong tình huống này, pha A đang chịu tải cao hơn đáng kể.

Nếu hiện tượng kéo dài có thể dẫn đến:

  • Pha A sụt áp nhiều hơn.
  • Cáp pha A nóng hơn.
  • Thanh cái phát nhiệt không đều.
  • Thiết bị đóng cắt chịu tải lệch.
  • Điểm tiếp xúc nhanh xuống cấp.
  • Hiệu quả khai thác tổng công suất bị hạn chế.

Do đó nên theo dõi riêng:

  • Dòng pha A.
  • Dòng pha B.
  • Dòng pha C.
  • Điện áp giữa từng cặp pha.
  • Điện áp lúc đầy tải.
  • Mức lệch tải khi các dây chuyền cùng hoạt động.

Nếu phía sau có nhiều tải 1 pha, cần phân bổ chúng hợp lý giữa ba pha.

Với hệ thống lớn, việc cân chỉnh lại tải đôi khi có thể làm nguồn điện ổn định hơn đáng kể mà không cần thay đổi công suất thiết bị.

Khảo Sát Một Ca Sản Xuất Trước Khi Chọn Ổn Áp 800KVA 3 Pha

Với công suất 800KVA, việc đo một lần rồi chọn máy là chưa đủ.

Nên khảo sát nguồn trong một ca sản xuất đại diện, tốt nhất có cả thời điểm tải thấp và tải cao.

Các thông số nên ghi lại gồm:

  • Điện áp khi chưa tải.
  • Điện áp lúc đầu ca.
  • Điện áp khi tải khoảng 30%.
  • Điện áp khi tải khoảng 50%.
  • Điện áp khi tải cao.
  • Điện áp vào giờ cao điểm.
  • Điện áp lúc motor lớn khởi động.
  • Điện áp thấp nhất.
  • Dòng từng pha.

Từ đó xác định:

Nguồn thấp nhất vẫn từ khoảng 304V trở lên → chọn dải 304V-430V.

Nguồn thường xuyên dưới 304V nhưng vẫn từ khoảng 260V trở lên → chọn dải 260V-430V.

Song song với việc đo điện áp, cần kiểm tra:

  • Chiều dài đường cáp.
  • Tiết diện cáp.
  • Thanh cái.
  • MCCB.
  • Đầu cos.
  • Bu lông đấu nối.
  • Tiếp địa.
  • Vị trí đặt máy.
  • Không gian bảo trì.
  • Điều kiện thông gió.

Ở mức dòng trên 1.200A, một điểm đấu nối không tốt có thể phát nhiệt đáng kể. Vì vậy sau khi đưa hệ thống vào vận hành nên kiểm tra nhiệt độ tại các đầu cáp, thanh cái và thiết bị đóng cắt.

Với ổn áp 800KVA 3 pha, việc chọn đúng không chỉ nằm ở con số 800KVA mà là sự kết hợp giữa tải thực tế, dải 304V-430V hoặc 260V-430V, dòng điện từng pha và khả năng đáp ứng của toàn bộ hệ thống điện. Khi các yếu tố này được tính đồng bộ, thiết bị sẽ có điều kiện làm việc ổn định hơn trong môi trường sản xuất tải lớn.

Địa chỉ bán Ổn áp 800kva 3 pha

Để được tư vấn, hỗ trợ và đặt hàng quý khách hàng vui lòng liên hệ địa chỉ dưới đây:

Công Ty Cổ Phần Litanda Việt Nam
Số 21 Liền Kề 18 Lô B1.4 – Khu Đô Thị Thanh Hà – X.Bình Minh – Hà Nội
Số 119/61 Trung Mỹ Tây – Khu Phố 2 - Quận 12 – TP. Hồ Chí Minh.
Hotline: 0986.203.203
Website: Onap.vn