Hotline 0949.904.988 / 0974.642.249 (Call/SMS/Zalo)
CÔNG TY CỔ PHẦN LITANDA VIỆT NAM
  • Cửa
    hàng
  • Hàng
    chính hãng
  • Bảo hành
    04 năm
  • Miễn phí
    vận chuyển

Tủ Điện Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Các Loại Tủ Điện

5/5 - (1121 bình chọn)

Tủ điện là nơi tập trung các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, điều khiển và phân phối điện của một hệ thống. Từ ngôi nhà, cửa hàng nhỏ đến nhà máy, dây chuyền sản xuất hay trạm kỹ thuật, tủ điện giúp sắp xếp thiết bị điện theo một cấu trúc rõ ràng, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với phần mang điện và thuận tiện hơn cho việc vận hành, kiểm tra, sửa chữa.

Tùy mục đích sử dụng, bên trong tủ có thể chỉ gồm vài MCB đơn giản hoặc là một hệ thống phức tạp với MCCB, contactor, relay, timer, PLC, biến tần, đồng hồ đo điện và nhiều thiết bị bảo vệ. Vì vậy, hiểu rõ tủ điện là gì và chức năng của từng bộ phận sẽ giúp lựa chọn, thiết kế và sử dụng hệ thống điện phù hợp hơn.

Tủ điện là nơi tập trung các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, điều khiển và phân phối điện của một hệ thống. Từ ngôi nhà, cửa hàng nhỏ đến nhà máy, dây chuyền sản xuất hay trạm kỹ thuật, tủ điện giúp sắp xếp thiết bị điện theo một cấu trúc rõ ràng,
Tủ điện là nơi tập trung các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, điều khiển và phân phối điện của một hệ thống. Từ ngôi nhà, cửa hàng nhỏ đến nhà máy, dây chuyền sản xuất hay trạm kỹ thuật, tủ điện giúp sắp xếp thiết bị điện theo một cấu trúc rõ ràng,

Tủ Điện Là Gì?

Tủ điện là một hệ thống vỏ tủ dùng để chứa, bảo vệ và bố trí các thiết bị điện phục vụ việc phân phối, đóng cắt, bảo vệ, điều khiển hoặc giám sát một hệ thống điện.

Hiểu đơn giản, tủ điện giống như trung tâm tổ chức của hệ thống điện. Nguồn điện được đưa vào tủ, sau đó đi qua các thiết bị bảo vệ và phân phối đến từng nhánh tải hoặc máy móc phía sau.

Bên trong một tủ điện có thể có:

  • MCB.
  • MCCB.
  • ACB.
  • Contactor.
  • Relay.
  • Relay nhiệt.
  • Timer relay.
  • Cầu chì.
  • PLC.
  • Biến tần.
  • Khởi động mềm.
  • Đồng hồ đo điện.
  • Biến dòng CT.
  • Bộ nguồn 24VDC.
  • Thanh cái đồng.
  • Terminal.
  • Thiết bị chống sét lan truyền.
  • Thiết bị bảo vệ mất pha.
  • Bộ điều khiển nhiệt độ.
  • Quạt làm mát.
  • Bộ lọc.
  • Đèn báo.
  • Nút nhấn.
  • Công tắc chuyển mạch.

Không phải tủ điện nào cũng có tất cả các thiết bị trên. Thành phần bên trong phụ thuộc vào công suất, mục đích sử dụng và yêu cầu điều khiển của hệ thống.

Tủ Điện Có Công Dụng Gì?

Phân Phối Điện Đến Các Nhánh Tải

Một trong những chức năng quan trọng nhất của tủ điện là phân phối nguồn điện từ nguồn chính đến nhiều nhánh khác nhau.

Ví dụ trong một nhà xưởng:

Nguồn điện tổng được đưa vào tủ.

Sau đó tủ phân phối điện đến:

  • Máy sản xuất.
  • Máy nén khí.
  • Máy bơm.
  • Quạt hút.
  • Hệ thống chiếu sáng.
  • Điều hòa.
  • Ổ cắm.
  • Tủ điều khiển nhỏ hơn.

Mỗi nhánh có thể được bảo vệ bằng MCB hoặc MCCB riêng.

Khi một nhánh xảy ra sự cố, thiết kế phù hợp có thể giúp ngắt riêng nhánh đó thay vì làm mất điện toàn bộ nhà xưởng.

Bảo Vệ Hệ Thống Điện

Tủ điện là nơi bố trí các thiết bị bảo vệ như:

  • MCB.
  • MCCB.
  • ACB.
  • RCCB.
  • RCBO.
  • Relay nhiệt.
  • Relay mất pha.
  • Relay điện áp.
  • SPD chống sét lan truyền.

Các thiết bị này hỗ trợ bảo vệ trước:

  • Quá tải.
  • Ngắn mạch.
  • Dòng rò.
  • Mất pha.
  • Đảo pha.
  • Quá áp.
  • Thấp áp.
  • Một số dạng xung quá áp.

Mỗi thiết bị chỉ đảm nhiệm những chức năng nhất định. Không nên hiểu rằng chỉ cần một MCCB tổng là toàn bộ tủ đã được bảo vệ trước mọi loại sự cố.

Điều Khiển Máy Móc

Tủ điện điều khiển còn cho phép:

  • Khởi động máy.
  • Dừng máy.
  • Đảo chiều động cơ.
  • Khởi động sao tam giác.
  • Điều khiển tốc độ.
  • Điều khiển theo thời gian.
  • Điều khiển theo cảm biến.
  • Điều khiển tự động bằng PLC.

Ví dụ một hệ thống máy bơm có thể hoạt động theo trình tự:

Cảm biến mức nước → PLC hoặc relay → Contactor → Máy bơm

Người vận hành không cần trực tiếp đóng nguồn cho động cơ.

Giám Sát Thông Số Điện

Tủ điện có thể được lắp các thiết bị đo:

  • Điện áp.
  • Dòng điện.
  • Công suất.
  • Tần số.
  • Hệ số công suất.
  • Điện năng tiêu thụ.
  • Nhiệt độ.
  • Trạng thái đóng cắt.

Nhờ đó, kỹ thuật viên có thể theo dõi tình trạng hệ thống và phát hiện sớm những điểm bất thường.

Bảo Vệ Người Vận Hành

Các bộ phận mang điện trong hệ thống có thể có điện áp và dòng điện nguy hiểm.

Vỏ tủ giúp:

  • Hạn chế tiếp xúc trực tiếp.
  • Che chắn đầu cực.
  • Cách ly các bộ phận mang điện.
  • Tạo khu vực vận hành rõ ràng.
  • Hạn chế bụi, nước hoặc vật lạ xâm nhập tùy cấp bảo vệ.

Tuy nhiên, tủ điện không tự động làm mọi thao tác trở nên an toàn. Khi bảo trì vẫn phải ngắt nguồn, kiểm tra hết điện và tuân thủ quy trình an toàn điện.

Giúp Hệ Thống Điện Gọn Và Dễ Bảo Trì

Nếu tất cả MCCB, contactor, relay và dây dẫn được đấu rời rạc bên ngoài, việc kiểm tra sẽ rất khó khăn.

Tủ điện giúp:

  • Sắp xếp thiết bị theo từng khu vực.
  • Đánh số dây.
  • Đánh số thiết bị.
  • Phân chia mạch động lực và điều khiển.
  • Dễ kiểm tra.
  • Dễ thay thế.
  • Dễ mở rộng.

Một tủ điện được bố trí tốt sẽ giúp kỹ thuật viên xác định lỗi nhanh hơn khi xảy ra sự cố.

Cấu Tạo Tủ Điện Gồm Những Gì?

Có thể chia cấu tạo tủ điện thành hai nhóm lớn:

  1. Phần vỏ và cơ khí.
  2. Phần thiết bị điện bên trong.

Vỏ Tủ Điện

Vỏ tủ là phần bao quanh và bảo vệ các thiết bị bên trong.

Vỏ có thể được làm từ:

  • Thép sơn tĩnh điện.
  • Inox.
  • Nhựa kỹ thuật.
  • Vật liệu chuyên dụng khác.

Các bộ phận thường có:

  • Thân tủ.
  • Cánh cửa.
  • Khóa.
  • Bản lề.
  • Tấm mounting plate.
  • Thanh ray DIN.
  • Thanh tiếp địa.
  • Gioăng.
  • Máng đi dây.
  • Lỗ vào cáp.
  • Chân tủ hoặc đế tủ.

Tấm Lắp Thiết Bị

Tấm mounting plate là bề mặt dùng để cố định:

  • MCCB.
  • Contactor.
  • Relay.
  • Biến tần.
  • PLC.
  • Bộ nguồn.
  • Terminal.
  • Máng dây.

Tấm này cần có độ cứng phù hợp và đủ không gian để bố trí thiết bị.

Thanh Ray DIN

Ray DIN thường được sử dụng để gắn:

  • MCB.
  • RCBO.
  • Relay.
  • Timer.
  • Bộ nguồn.
  • Terminal.
  • Thiết bị điều khiển dạng module.

Ray DIN giúp việc lắp đặt và thay thế nhanh hơn.

Máng Đi Dây

Máng đi dây giúp gom và định tuyến dây điều khiển.

Lợi ích:

  • Tủ gọn hơn.
  • Hạn chế dây chồng chéo.
  • Dễ kiểm tra.
  • Dễ sửa chữa.
  • Dễ đánh số dây.

Không nên nhồi quá nhiều dây vào máng vì có thể gây khó bảo trì và ảnh hưởng khả năng tản nhiệt.

Thiết Bị Đóng Cắt Trong Tủ Điện

MCB

MCB là aptomat tép thường dùng cho các nhánh dòng nhỏ.

Ứng dụng:

  • Chiếu sáng.
  • Ổ cắm.
  • Mạch điều khiển.
  • Nguồn phụ.
  • Tải nhỏ.

MCB chủ yếu bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

MCCB

MCCB là aptomat khối, thường dùng ở:

  • Đầu vào tủ.
  • Nhánh công suất lớn.
  • Động cơ lớn.
  • Máy móc.
  • Ổn áp.
  • Máy biến áp.

MCCB có phạm vi dòng và khả năng cắt lớn hơn MCB, đồng thời nhiều loại cho phép chỉnh dòng bảo vệ.

ACB

ACB thường được dùng làm thiết bị đóng cắt tổng trong các tủ điện công suất lớn.

Ứng dụng phổ biến:

  • Tủ MSB.
  • Hệ thống phân phối chính.
  • Nhà máy.
  • Tòa nhà lớn.

ACB thường có khả năng điều chỉnh và phối hợp bảo vệ sâu hơn.

Contactor Trong Tủ Điện

Contactor là thiết bị đóng cắt tải theo tín hiệu điều khiển.

Contactor thường điều khiển:

  • Động cơ.
  • Máy bơm.
  • Quạt.
  • Điện trở.
  • Chiếu sáng.
  • Tụ bù.

Khác với MCCB, contactor được thiết kế để đóng ngắt thường xuyên.

Ví dụ:

MCCB → Contactor → Relay nhiệt → Động cơ

Trong đó:

  • MCCB bảo vệ ngắn mạch và quá tải theo chức năng được chọn.
  • Contactor đóng ngắt động cơ.
  • Relay nhiệt bảo vệ quá tải động cơ theo cài đặt.

Relay Trong Tủ Điện

Relay thường được sử dụng để:

  • Nhân tiếp điểm.
  • Cách ly tín hiệu.
  • Tạo liên động.
  • Điều khiển contactor.
  • Chuyển đổi tín hiệu PLC.
  • Báo trạng thái.

Relay có nhiều loại:

  • Relay trung gian.
  • Relay nhiệt.
  • Timer relay.
  • Relay mất pha.
  • Relay điện áp.
  • Relay dòng điện.

Timer Relay Trong Tủ Điện

Timer relay được sử dụng để tạo thời gian điều khiển.

Ứng dụng:

  • Đóng trễ.
  • Ngắt trễ.
  • Khởi động sao tam giác.
  • Cho máy chạy theo chu kỳ.
  • Khởi động các thiết bị lần lượt.
  • Duy trì quạt làm mát sau khi máy dừng.

PLC Trong Tủ Điện

PLC là bộ điều khiển lập trình được sử dụng trong các hệ thống tự động hóa.

PLC có thể:

  • Nhận tín hiệu cảm biến.
  • Xử lý logic.
  • Điều khiển relay.
  • Điều khiển contactor.
  • Điều khiển biến tần.
  • Điều khiển van.
  • Giao tiếp HMI.
  • Kết nối hệ thống giám sát.

Trong một tủ điện tự động hóa, PLC thường được xem như bộ xử lý trung tâm.

Biến Tần Trong Tủ Điện

Biến tần được sử dụng để điều khiển tốc độ động cơ AC.

Ứng dụng:

  • Máy bơm.
  • Quạt.
  • Băng tải.
  • Máy trộn.
  • Máy nén.
  • Hệ thống sản xuất.

Biến tần có thể giúp:

  • Điều chỉnh tốc độ.
  • Khởi động mềm hơn.
  • Điều khiển mô-men.
  • Tiết kiệm năng lượng trong một số ứng dụng.

Khi bố trí biến tần trong tủ cần đặc biệt quan tâm đến:

  • Tản nhiệt.
  • Khoảng cách thiết bị.
  • Nhiễu điện từ.
  • Dây điều khiển.
  • Tiếp địa.

Khởi Động Mềm Trong Tủ Điện

Khởi động mềm được sử dụng để giảm tác động khi động cơ khởi động.

Thiết bị giúp điều chỉnh quá trình tăng điện áp hoặc dòng khởi động theo cấu hình phù hợp.

Khởi động mềm thường dùng cho:

  • Máy bơm.
  • Quạt.
  • Máy nén.
  • Băng tải.
  • Động cơ công suất lớn.

Relay Nhiệt Trong Tủ Điện

Relay nhiệt thường được lắp cùng contactor để bảo vệ động cơ khi quá tải.

Khi dòng điện vượt mức cài đặt trong thời gian đủ lâu:

  1. Relay nhiệt tác động.
  2. Tiếp điểm điều khiển mở.
  3. Coil contactor mất điện.
  4. Contactor nhả.
  5. Động cơ dừng.

Relay nhiệt không thay thế MCCB hoặc MCB trong bảo vệ ngắn mạch.

Thanh Cái Đồng Trong Tủ Điện

Thanh cái, hay busbar, được sử dụng để dẫn và phân phối dòng điện lớn.

Vật liệu thường là:

  • Đồng.
  • Nhôm.

Thanh cái có thể gồm:

  • Thanh pha L1.
  • Thanh pha L2.
  • Thanh pha L3.
  • Thanh trung tính N.
  • Thanh tiếp địa PE.

Việc lựa chọn tiết diện thanh cái cần dựa trên:

  • Dòng tải.
  • Nhiệt độ.
  • Khả năng chịu dòng ngắn mạch.
  • Khoảng cách giữa các thanh.
  • Cách bố trí.
  • Điều kiện thông gió.

Không nên chọn thanh cái chỉ theo kích thước nhìn bằng mắt.

Terminal Trong Tủ Điện

Terminal là cầu đấu dùng để kết nối dây.

Terminal giúp:

  • Đấu dây gọn.
  • Dễ đánh số.
  • Dễ tháo lắp.
  • Dễ kiểm tra.
  • Tách mạch rõ ràng.

Có nhiều loại terminal:

  • Terminal nguồn.
  • Terminal điều khiển.
  • Terminal tiếp địa.
  • Terminal cầu chì.
  • Terminal nhiều tầng.

Bộ Nguồn 24VDC

Nhiều tủ điều khiển sử dụng nguồn 24VDC cho:

  • PLC.
  • Relay.
  • Cảm biến.
  • HMI.
  • Van.
  • Module I/O.

Bộ nguồn chuyển điện AC thành DC ổn định cho mạch điều khiển.

Công suất bộ nguồn phải được tính dựa trên tổng dòng tải và dự phòng hợp lý.

SPD Trong Tủ Điện

SPD là thiết bị chống sét lan truyền.

Thiết bị hỗ trợ hạn chế xung quá áp xuất hiện trên đường điện do:

  • Sét lan truyền.
  • Đóng cắt tải lớn.
  • Sự cố trên lưới.

SPD không thay thế:

  • Aptomat.
  • Hệ thống tiếp địa.
  • Chống sét trực tiếp.

Các thiết bị này cần phối hợp trong hệ thống chống sét tổng thể.

Biến Dòng CT Trong Tủ Điện

CT là biến dòng dùng để biến đổi dòng điện lớn xuống mức phù hợp cho:

  • Ampe kế.
  • Đồng hồ đa năng.
  • Công tơ.
  • Relay bảo vệ.
  • Bộ điều khiển.

Ví dụ:

CT 200/5A nghĩa là khi dòng sơ cấp đạt 200A thì dòng thứ cấp danh định tương ứng là 5A theo điều kiện thiết kế.

Không được để hở mạch thứ cấp CT khi sơ cấp đang có dòng nếu cấu tạo CT không cho phép, vì có thể sinh điện áp nguy hiểm.

Đồng Hồ Đo Điện Trong Tủ

Tủ điện có thể sử dụng:

  • Vôn kế.
  • Ampe kế.
  • Đồng hồ tần số.
  • Đồng hồ công suất.
  • Đồng hồ đa năng.
  • Công tơ điện.

Nhờ đó người vận hành có thể theo dõi:

  • Điện áp các pha.
  • Dòng từng pha.
  • Tần số.
  • Công suất.
  • Hệ số công suất.
  • Điện năng tiêu thụ.

Đèn Báo Và Nút Nhấn

Mặt tủ thường có:

  • Đèn báo nguồn.
  • Đèn RUN.
  • Đèn STOP.
  • Đèn FAULT.
  • Nút START.
  • Nút STOP.
  • Emergency Stop.
  • Công tắc AUTO/MANUAL.
  • Công tắc chọn chế độ.

Màu sắc và chức năng nên được bố trí rõ ràng để hạn chế thao tác nhầm.

Quạt Và Hệ Thống Làm Mát Tủ

Tủ có:

  • Biến tần.
  • Bộ nguồn.
  • Khởi động mềm.
  • Thiết bị điện tử.
  • Contactor đóng cắt nhiều.

có thể sinh nhiệt đáng kể.

Do đó có thể cần:

  • Quạt hút.
  • Quạt thổi.
  • Lưới lọc.
  • Điều hòa tủ điện.
  • Bộ trao đổi nhiệt.

Không nên chỉ lắp quạt mà bỏ qua hướng luồng khí và bụi môi trường.

Các Loại Tủ Điện Phổ Biến

Tủ Điện Phân Phối

Tủ phân phối dùng để tiếp nhận nguồn và chia đến các nhánh.

Có thể gồm:

  • MCCB tổng.
  • MCCB nhánh.
  • MCB.
  • Thanh cái.
  • Đồng hồ đo.

Tủ này thường không có logic điều khiển máy phức tạp.

Tủ Điện Tổng MSB

MSB là Main Switchboard, tức tủ điện phân phối chính.

Tủ MSB thường đặt sau:

  • Máy biến áp.
  • Máy phát điện.
  • Hệ thống nguồn chính.

Thiết bị trong tủ có thể gồm:

  • ACB.
  • MCCB.
  • Busbar.
  • Đồng hồ đo.
  • CT.
  • SPD.
  • Bộ giám sát.

Từ MSB, nguồn được chia xuống các tủ phân phối nhỏ hơn.

Tủ DB

DB là Distribution Board.

Tủ DB thường nhận nguồn từ tủ tổng rồi cấp đến:

  • Chiếu sáng.
  • Ổ cắm.
  • Điều hòa.
  • Các nhóm tải.

DB có quy mô nhỏ hơn MSB.

Tủ Điều Khiển Động Cơ MCC

MCC là Motor Control Center.

Tủ MCC dùng để điều khiển nhiều động cơ.

Thiết bị thường gồm:

  • MCCB.
  • Contactor.
  • Relay nhiệt.
  • Biến tần.
  • Khởi động mềm.
  • Relay bảo vệ.
  • PLC.

Ứng dụng:

  • Nhà máy.
  • Trạm bơm.
  • Dây chuyền.
  • Hệ thống HVAC.

Tủ PLC

Tủ PLC tập trung vào tự động hóa.

Bên trong có thể gồm:

  • PLC.
  • Module I/O.
  • Relay trung gian.
  • Bộ nguồn 24VDC.
  • Switch mạng.
  • HMI.
  • Terminal.
  • Bộ chuyển đổi tín hiệu.

Tủ PLC thường cần tách hợp lý khỏi mạch động lực để giảm nhiễu.

Tủ ATS

ATS là Automatic Transfer Switch.

Tủ ATS dùng để chuyển đổi nguồn giữa:

  • Điện lưới.
  • Máy phát điện.

Khi mất điện lưới, hệ thống có thể:

  1. Phát hiện mất nguồn.
  2. Khởi động máy phát.
  3. Kiểm tra nguồn máy phát.
  4. Chuyển tải sang máy phát.
  5. Khi điện lưới trở lại ổn định, chuyển tải về lưới.

Tủ Tụ Bù

Tủ tụ bù dùng để cải thiện hệ số công suất.

Thiết bị có thể gồm:

  • Bộ điều khiển tụ bù.
  • Contactor tụ bù.
  • Tụ điện.
  • MCCB.
  • Cầu chì.
  • Cuộn kháng nếu cần.
  • Quạt.

Hệ thống tự động đóng hoặc cắt từng cấp tụ tùy nhu cầu công suất phản kháng.

Tủ Biến Tần

Tủ biến tần chứa:

  • Biến tần.
  • MCCB.
  • Contactor nếu cần.
  • Cuộn kháng.
  • Bộ lọc.
  • PLC.
  • Nút điều khiển.
  • Quạt.

Tủ biến tần cần thiết kế tốt về tản nhiệt và EMC.

Tủ Bơm

Tủ bơm dùng để điều khiển:

  • Một bơm.
  • Hai bơm.
  • Nhiều bơm.

Chức năng có thể gồm:

  • Chạy luân phiên.
  • Bơm chính và dự phòng.
  • Bảo vệ cạn.
  • Bảo vệ quá tải.
  • Điều khiển theo áp suất.
  • Điều khiển theo mức nước.
  • Biến tần giữ áp.

Tủ Điện Chiếu Sáng

Tủ chiếu sáng phân phối nguồn và điều khiển:

  • Đèn trong nhà.
  • Đèn ngoài trời.
  • Đèn đường.
  • Biển quảng cáo.

Có thể tích hợp:

  • Timer.
  • Cảm biến ánh sáng.
  • Contactor.
  • PLC.

Tủ Điện Gia Đình

Tủ điện gia đình thường nhỏ hơn và có thể gồm:

  • Aptomat tổng.
  • RCCB hoặc RCBO.
  • MCB từng nhánh.
  • SPD.
  • Thanh N.
  • Thanh PE.

Các nhánh có thể chia riêng cho:

  • Chiếu sáng.
  • Ổ cắm.
  • Điều hòa.
  • Bếp.
  • Bình nóng lạnh.
  • Máy giặt.

Tủ Điện Trong Nhà Và Ngoài Trời Khác Nhau Thế Nào?

Tủ Trong Nhà

Được lắp ở môi trường ít chịu:

  • Mưa.
  • Nắng.
  • Bụi nặng.
  • Nước trực tiếp.

Thiết kế thường ưu tiên:

  • Gọn.
  • Dễ thao tác.
  • Thông gió.

Tủ Ngoài Trời

Cần chú ý nhiều hơn đến:

  • Nước mưa.
  • Bụi.
  • Tia UV.
  • Nhiệt độ.
  • Ngưng tụ hơi nước.
  • Ăn mòn.

Tủ có thể cần:

  • Mái che mưa.
  • Gioăng.
  • Khóa kín.
  • Cấp IP phù hợp.
  • Sơn hoặc inox chống ăn mòn.
  • Bộ sưởi chống ngưng tụ.

IP Trên Tủ Điện Là Gì?

IP là cấp bảo vệ của vỏ thiết bị trước vật rắn và nước.

Ví dụ thường gặp:

  • IP20.
  • IP31.
  • IP42.
  • IP54.
  • IP55.
  • IP65.

Không nên hiểu đơn giản rằng IP càng cao thì tủ càng tốt.

Tủ IP cao hơn thường kín hơn, nhưng điều này cũng có thể làm:

  • Tản nhiệt khó hơn.
  • Cần điều hòa hoặc bộ trao đổi nhiệt.
  • Tăng chi phí.

Cần chọn theo môi trường thực tế.

Tủ Điện 1 Pha Là Gì?

Tủ điện 1 pha sử dụng nguồn điện 1 pha, thường là 220V trong nhiều hệ thống dân dụng tại Việt Nam.

Tủ có thể sử dụng:

  • MCB 1P.
  • MCB 2P.
  • RCCB.
  • RCBO.
  • Contactor 1 pha.
  • Đồng hồ đo điện.

Ứng dụng:

  • Gia đình.
  • Cửa hàng.
  • Văn phòng.
  • Máy móc nhỏ.

Tủ Điện 3 Pha Là Gì?

Tủ điện 3 pha sử dụng nguồn ba pha.

Ứng dụng:

  • Nhà xưởng.
  • Nhà máy.
  • Máy móc.
  • Động cơ.
  • Tòa nhà.
  • Hệ thống công suất lớn.

Các thiết bị thường gồm:

  • MCCB 3P/4P.
  • Contactor 3P.
  • Relay nhiệt.
  • Relay mất pha.
  • Biến tần.
  • Thanh cái 3 pha.
  • CT.

Tủ Điện Động Lực Là Gì?

Tủ động lực tập trung vào việc cấp và điều khiển nguồn cho các tải công suất lớn.

Tải thường là:

  • Động cơ.
  • Máy bơm.
  • Quạt.
  • Máy nén.
  • Máy sản xuất.

Dòng điện động lực thường lớn hơn nhiều so với dòng trong mạch điều khiển.

Tủ Điện Điều Khiển Là Gì?

Tủ điều khiển chủ yếu xử lý logic hoạt động.

Thiết bị có thể gồm:

  • PLC.
  • Relay.
  • Timer.
  • Bộ nguồn.
  • HMI.
  • Module I/O.
  • Thiết bị đo.

Một hệ thống có thể tách riêng:

  • Tủ động lực.
  • Tủ điều khiển.

Hoặc tích hợp hai phần trong cùng một tủ nhưng có bố trí tách biệt.

Tủ Điện Có Cần Tiếp Địa Không?

Có. Vỏ kim loại và các bộ phận cần bảo vệ phải được nối vào hệ thống tiếp địa phù hợp theo thiết kế.

Thanh PE trong tủ thường được sử dụng để kết nối:

  • Vỏ tủ.
  • Cánh cửa.
  • Vỏ thiết bị.
  • Dây PE đi đến tải.

Tiếp địa giúp tạo đường dẫn dòng sự cố và hỗ trợ thiết bị bảo vệ tác động.

Không nên dùng dây trung tính N thay cho dây PE.

Dây Trung Tính Và Dây Tiếp Địa Trong Tủ Có Giống Nhau Không?

Không.

N

N là dây trung tính, có thể mang dòng điện trong điều kiện vận hành bình thường.

PE

PE là dây bảo vệ.

Trong điều kiện bình thường, PE không nên mang dòng tải vận hành.

Việc nối N và PE phải thực hiện đúng sơ đồ nối đất của hệ thống. Không tự ý đấu chung hai thanh ở bất kỳ vị trí nào.

Cách Chọn Kích Thước Tủ Điện

Không nên chọn tủ vừa khít với số thiết bị hiện tại.

Cần tính thêm:

  • Không gian đi dây.
  • Khoảng cách tản nhiệt.
  • Khoảng cách cách điện.
  • Máng dây.
  • Thanh cái.
  • Cáp đầu vào.
  • Khả năng bảo trì.
  • Khả năng mở rộng.

Đặc biệt với biến tần và thiết bị công suất lớn, khoảng trống quanh thiết bị cần tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Cách Chọn Tủ Điện Phù Hợp

Bước 1: Xác Định Mục Đích

Cần xác định tủ dùng để:

  • Phân phối.
  • Điều khiển động cơ.
  • PLC.
  • ATS.
  • Tụ bù.
  • Bơm.
  • Biến tần.
  • Chiếu sáng.

Bước 2: Xác Định Công Suất Và Dòng Điện

Cần biết:

  • Tổng tải.
  • Dòng từng nhánh.
  • Điện áp.
  • 1 pha hay 3 pha.
  • Dòng ngắn mạch.

Bước 3: Xác Định Thiết Bị Bên Trong

Liệt kê:

  • MCCB.
  • MCB.
  • Contactor.
  • Relay.
  • PLC.
  • Biến tần.
  • Terminal.
  • Đồng hồ.

Sau đó mới xác định kích thước tủ.

Bước 4: Xác Định Môi Trường

Cần biết tủ đặt:

  • Trong nhà.
  • Ngoài trời.
  • Nơi nhiều bụi.
  • Môi trường ẩm.
  • Gần hóa chất.
  • Nhiệt độ cao.

Từ đó chọn:

  • Vật liệu.
  • IP.
  • Quạt.
  • Điều hòa.
  • Gioăng.
  • Mái che.

Bước 5: Dự Phòng Mở Rộng

Nếu hệ thống có khả năng lắp thêm máy trong tương lai, nên dự phòng:

  • Không gian.
  • Thanh cái.
  • Máng dây.
  • MCCB nhánh.
  • Terminal.
  • Công suất nguồn điều khiển.

Nguyên Tắc Bố Trí Thiết Bị Trong Tủ

Một tủ điện tốt không chỉ cần đúng sơ đồ mà còn phải bố trí khoa học.

Nên:

  • Tách động lực và điều khiển.
  • Tách dây tín hiệu khỏi dây công suất.
  • Đặt thiết bị tỏa nhiệt có khoảng cách.
  • Đặt aptomat tại vị trí thuận tiện.
  • Đánh nhãn thiết bị.
  • Đánh số dây.
  • Dùng terminal.
  • Có thanh N và PE rõ ràng.
  • Chừa không gian bảo trì.
  • Hạn chế dây giao nhau.

Tại Sao Tủ Điện Bị Nóng?

Nguyên nhân có thể gồm:

  • Tải quá lớn.
  • Contactor nóng.
  • MCCB nóng.
  • Đầu cốt lỏng.
  • Biến tần tỏa nhiệt.
  • Quạt hỏng.
  • Lỗ thông gió bị tắc.
  • Tủ quá nhỏ.
  • Thiết bị đặt quá sát.
  • Nhiệt độ môi trường cao.

Tủ quá nóng có thể làm:

  • Relay hoạt động không ổn định.
  • PLC giảm tuổi thọ.
  • MCB/MCCB thay đổi đặc tính nhiệt.
  • Biến tần báo lỗi.
  • Cuộn contactor nóng.
  • Cách điện lão hóa nhanh.

Tại Sao Tủ Điện Có Tiếng Kêu?

Một số tiếng nhẹ khi contactor đóng hoặc quạt chạy là bình thường.

Nếu có tiếng ù hoặc rung liên tục cần kiểm tra:

  • Contactor.
  • Relay.
  • Máy biến áp điều khiển.
  • Quạt.
  • Đầu cốt.
  • Thanh cái.
  • Thiết bị điện từ.

Contactor có điện áp coil thấp hoặc lõi từ bẩn là nguyên nhân phổ biến gây tiếng ù.

Tại Sao Tủ Điện Có Mùi Khét?

Mùi khét là dấu hiệu cần xử lý ngay.

Nguyên nhân có thể gồm:

  • Đầu dây lỏng.
  • Tiếp điểm contactor cháy.
  • MCCB nóng.
  • Dây quá tải.
  • Bộ nguồn cháy.
  • Relay hỏng.
  • Quạt ngừng hoạt động.
  • Linh kiện điện tử quá nhiệt.

Nếu phát hiện mùi khét kèm khói hoặc nhiệt cao, cần ngắt nguồn theo quy trình an toàn và kiểm tra trước khi tiếp tục vận hành.

Tại Sao Aptomat Trong Tủ Thường Xuyên Nhảy?

Có thể do:

  • Quá tải.
  • Ngắn mạch.
  • Dòng khởi động.
  • Thiết bị phía sau lỗi.
  • Cài đặt MCCB không đúng.
  • Dây bị chạm.
  • Điện áp thấp khiến dòng tăng.
  • MCB/MCCB xuống cấp.

Không nên tăng dòng aptomat ngay lập tức chỉ để tránh nhảy.

Tại Sao Contactor Trong Tủ Không Hút?

Nguyên nhân có thể là:

  • Mất nguồn điều khiển.
  • Coil sai điện áp.
  • Nút STOP hỏng.
  • Relay nhiệt đang trip.
  • Relay mất pha chưa cho phép.
  • PLC chưa xuất tín hiệu.
  • Dây điều khiển đứt.
  • Coil cháy.

Cần kiểm tra điện áp tại A1 và A2.

Tại Sao PLC Trong Tủ Không Hoạt Động?

Có thể kiểm tra:

  • Nguồn 24VDC.
  • Aptomat mạch điều khiển.
  • Cầu chì.
  • Bộ nguồn.
  • Đèn báo PLC.
  • Tín hiệu RUN/STOP.
  • Lỗi module.
  • Lỗi chương trình.
  • Dây communication.

Không nên reset PLC liên tục trước khi xác định nguyên nhân.

Cách Kiểm Tra Tủ Điện

Quan Sát

Kiểm tra:

  • Mùi khét.
  • Vết cháy.
  • Dây đổi màu.
  • Đầu cốt.
  • Quạt.
  • Đèn báo.
  • MCCB.
  • Contactor.
  • Relay.

Đo Dòng

Dùng ampe kìm đo:

  • L1.
  • L2.
  • L3.

So sánh dòng giữa các pha.

Đo Điện Áp

Kiểm tra:

  • Điện áp pha.
  • Điện áp dây.
  • Điện áp nguồn điều khiển.
  • Điện áp đầu vào PLC.
  • Điện áp coil contactor.

Kiểm Tra Nhiệt

Camera nhiệt hoặc thiết bị đo nhiệt có thể phát hiện:

  • Đầu cực nóng.
  • Thanh cái nóng.
  • MCCB nóng.
  • Contactor nóng.
  • Dây quá tải.

Bảo Trì Tủ Điện Cần Làm Gì?

Có thể kiểm tra định kỳ:

  • Bụi.
  • Độ chặt đầu nối.
  • Nhiệt độ.
  • Tình trạng quạt.
  • Bộ lọc.
  • Contactor.
  • MCCB.
  • Relay.
  • Thanh cái.
  • Tiếp địa.
  • Đèn báo.
  • Nút nhấn.

Tần suất bảo trì phụ thuộc vào:

  • Môi trường.
  • Công suất.
  • Thời gian vận hành.
  • Mức độ quan trọng của hệ thống.

Tủ trong nhà máy chạy 24/7 cần kế hoạch bảo trì khác tủ điện gia đình.

Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Làm Tủ Điện

Chọn Vỏ Tủ Quá Nhỏ

Khi tủ quá chật:

  • Khó đi dây.
  • Khó tản nhiệt.
  • Khó sửa chữa.
  • Thiết bị đặt quá gần.
  • Khó mở rộng.

Chọn Aptomat Chỉ Theo Công Suất

Cần tính thêm:

  • Dòng.
  • Dây.
  • Dòng khởi động.
  • Icu.
  • Đặc tính tải.

Không Tách Mạch Động Lực Và Điều Khiển

Dây động lực có thể gây nhiễu cho:

  • Tín hiệu analog.
  • Encoder.
  • Truyền thông.
  • PLC.

Không Đánh Số Dây

Tủ không đánh số dây khiến việc sửa chữa giống như lần mò trong một bó mì điện. Khi hệ thống phức tạp, lỗi này làm thời gian xử lý tăng mạnh.

Không Dự Phòng Không Gian

Hệ thống có thể cần thêm:

  • MCCB.
  • Relay.
  • PLC I/O.
  • Biến tần.

Nếu tủ kín chỗ ngay từ đầu, việc nâng cấp rất khó.

Không Quan Tâm Đến Tản Nhiệt

Biến tần và bộ nguồn có thể sinh nhiệt lớn. Tủ kín nhưng không tính nhiệt có thể làm thiết bị giảm tuổi thọ.

Đấu N Và PE Sai

Sai sơ đồ trung tính và tiếp địa có thể gây:

  • Dòng rò bất thường.
  • RCCB nhảy.
  • Điện áp vỏ.
  • Nhiễu.

Lưu Ý An Toàn Khi Sử Dụng Tủ Điện

  • Không mở tủ nếu không có chuyên môn.
  • Không chạm vào thanh cái.
  • Không dùng tay kiểm tra nhiệt.
  • Không nối tắt aptomat.
  • Không nối tắt relay nhiệt.
  • Không ép contactor bằng tay khi có điện.
  • Không đóng lại MCCB nhiều lần khi chưa xác định lỗi.
  • Ngắt và khóa nguồn trước khi bảo trì.
  • Kiểm tra hết điện trước khi thao tác.
  • Sử dụng dụng cụ bảo hộ phù hợp.
  • Giữ cửa tủ đóng trong quá trình vận hành.
  • Không để nước xâm nhập.
  • Kiểm tra tiếp địa.
  • Không đặt vật dễ cháy sát tủ điện.
  • Công việc trên tủ công suất lớn phải do người có chuyên môn thực hiện.

Kết Luận

Tủ điện là nơi tập trung các thiết bị dùng để phân phối, đóng cắt, bảo vệ, điều khiển và giám sát hệ thống điện. Tùy ứng dụng, một tủ điện có thể đơn giản chỉ gồm vài MCB hoặc phức tạp với MCCB, contactor, relay, PLC, biến tần, thanh cái và nhiều thiết bị đo lường.

Các loại tủ phổ biến gồm tủ phân phối, MSB, DB, MCC, PLC, ATS, tụ bù, tủ bơm và tủ biến tần. Mỗi loại có cấu trúc và chức năng khác nhau nên không thể lựa chọn chỉ dựa vào kích thước vỏ tủ.

Khi thiết kế tủ điện cần tính toán dòng tải, dây dẫn, khả năng cắt của thiết bị bảo vệ, kích thước thanh cái, khả năng tản nhiệt, môi trường lắp đặt, cấp IP, tiếp địa và không gian dự phòng. Một tủ điện được thiết kế khoa học không chỉ giúp hệ thống hoạt động ổn định mà còn rút ngắn đáng kể thời gian kiểm tra và bảo trì khi có sự cố.

Gợi ý liên kết nội bộ:

  • MCB là gì?
  • MCCB là gì?
  • Aptomat là gì?
  • Contactor là gì?
  • Relay là gì?
  • Timer relay là gì?
  • Cấu tạo khởi động từ.
  • Relay nhiệt là gì?
  • PLC là gì?
  • Biến tần là gì?
  • Tủ điện MCC là gì?
  • Tủ điện MSB là gì?
  • Tủ ATS là gì?
  • Tủ tụ bù là gì?
  • Công dụng của ampe kìm.
  • Thiết bị đo điện là gì?
  • Cách tính dòng điện 3 pha.

Từ khóa chính: Tủ điện là gì

Từ khóa phụ:

  • Tủ điện dùng để làm gì.
  • Công dụng của tủ điện.
  • Cấu tạo tủ điện.
  • Tủ điện gồm những gì.
  • Các loại tủ điện.
  • Tủ điện công nghiệp.
  • Tủ điện 1 pha.
  • Tủ điện 3 pha.
  • Tủ điện phân phối.
  • Tủ điện MSB.
  • Tủ điện DB.
  • Tủ MCC.
  • Tủ PLC.
  • Tủ ATS.
  • Tủ tụ bù.
  • Tủ điện điều khiển.
  • Tủ điện động lực.
  • Thiết bị trong tủ điện.
  • Cách chọn tủ điện.

Hotline tư vấn và hỗ trợ trực tiếp: 0986.203.203

Thông tin liên hệ

Để được tư vấn, hỗ trợ và đặt hàng quý khách hàng vui lòng liên hệ địa chỉ dưới đây:

Công Ty Cổ Phần Litanda Việt Nam
Số 21 Liền Kề 18 Lô B1.4 – Khu Đô Thị Thanh Hà – X.Bình Minh – Hà Nội
Số 119/61 Trung Mỹ Tây – Khu Phố 2 - Quận 12 – TP. Hồ Chí Minh.
Hotline: 0986.203.203
Website: Onap.vn

Câu hỏi thường gặp

Bình luận (0 bình luận)

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image, audio, video. Drop files here