Hotline 0949.904.988 / 0974.642.249 (Call/SMS/Zalo)
CÔNG TY CỔ PHẦN LITANDA VIỆT NAM
  • Cửa
    hàng
  • Hàng
    chính hãng
  • Bảo hành
    04 năm
  • Miễn phí
    vận chuyển

Máy Biến Áp Hàn Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Cách Chọn

4.9/5 - (1157 bình chọn)

Máy biến áp hàn là một trong những nguồn điện hàn hồ quang có cấu tạo truyền thống, nổi bật bởi kết cấu tương đối đơn giản, khả năng chịu tải tốt và sử dụng biến áp công suất lớn để chuyển đổi nguồn điện lưới thành nguồn điện có điện áp thấp hơn nhưng dòng điện rất lớn phục vụ quá trình hàn.

Khác với máy biến áp nguồn thông thường chỉ cần tạo ra một mức điện áp thứ cấp tương đối ổn định, biến áp hàn phải được thiết kế phù hợp với đặc tính hồ quang, khả năng điều chỉnh dòng và chu kỳ làm việc. Vì vậy khi lựa chọn không thể chỉ nhìn công suất KVA mà còn phải quan tâm dòng hàn cực đại, điện áp không tải, loại dòng AC hay DC, đường kính que hàn và Duty Cycle của máy.

Máy biến áp hàn là một trong những nguồn điện hàn hồ quang có cấu tạo truyền thống, nổi bật bởi kết cấu tương đối đơn giản
Máy biến áp hàn là một trong những nguồn điện hàn hồ quang có cấu tạo truyền thống, nổi bật bởi kết cấu tương đối đơn giản

Máy Biến Áp Hàn Là Gì?

Máy biến áp hàn là nguồn điện hàn sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ của máy biến áp để biến đổi điện áp nguồn thành điện áp thấp hơn và cung cấp dòng điện lớn phục vụ quá trình tạo hồ quang hàn.

Hiểu đơn giản:

Điện lưới điện áp cao hơn, dòng thấp hơn → Biến áp hàn → Điện áp thấp hơn, dòng hàn lớn

Ví dụ nguồn điện đầu vào có thể là:

  • 220V 1 pha.
  • 380V 3 pha.
  • 400V 3 pha.

Tùy thiết kế máy.

Đầu ra không còn dùng để cấp cho thiết bị điện thông thường mà được thiết kế để tạo dòng điện hàn, có thể từ vài chục ampere đến hàng trăm hoặc hàng nghìn ampere ở những nguồn hàn công nghiệp lớn.

ESAB phân loại nguồn hàn MMA/Stick truyền thống có thể gồm AC transformer, AC/DC transformer-rectifier hoặc motor generator. Với hàn que MMA, nguồn có đặc tính dòng gần như không đổi, Constant Current, được ưu tiên để duy trì hồ quang ổn định khi chiều dài hồ quang thay đổi trong thao tác bằng tay.

Máy Biến Áp Hàn Dùng Để Làm Gì?

Công dụng chính của biến áp hàn là tạo nguồn điện phù hợp để hình thành và duy trì hồ quang điện giữa:

  • Que hàn.
  • Vật hàn.

Nhiệt độ rất cao tại hồ quang làm:

  • Đầu que hàn nóng chảy.
  • Mép kim loại cơ bản nóng chảy.
  • Hình thành vũng kim loại lỏng.
  • Kim loại đông đặc tạo thành mối hàn.

Trong quá trình hàn que SMAW/MMA, lớp thuốc bọc que hàn còn tạo khí bảo vệ và xỉ để bảo vệ vũng hàn khỏi tác động của khí quyển.

Tại Sao Máy Hàn Cần Điện Áp Thấp Nhưng Dòng Điện Lớn?

Để tạo nhiệt tại hồ quang và làm nóng chảy kim loại, quá trình hàn cần dòng điện lớn.

Trong khi đó không cần đưa trực tiếp điện áp lưới 220V hoặc 380V ra que hàn.

Máy biến áp hàn thực hiện:

Hạ điện áp → tăng khả năng cung cấp dòng điện

Về nguyên lý máy biến áp lý tưởng:

Nếu điện áp thứ cấp giảm thì dòng điện thứ cấp có thể tăng tương ứng với tỷ số biến áp, trong giới hạn công suất của máy.

Ví dụ minh họa:

Nguồn sơ cấp:

220V

Biến áp tạo đầu ra thấp hơn nhiều so với 220V.

Dòng đầu ra có thể:

  • 100A.
  • 160A.
  • 200A.
  • 300A.

hoặc cao hơn tùy thiết kế.

Không nên hiểu rằng máy “tạo thêm công suất”.

Máy chỉ biến đổi mối quan hệ:

Điện áp ↔ Dòng điện

và luôn có tổn hao trên:

  • Cuộn dây.
  • Lõi thép.
  • Điện trở tiếp xúc.
  • Hệ thống làm mát.

Máy Biến Áp Hàn Có Phải Máy Biến Áp Thường Không?

Cùng dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, nhưng mục đích và đặc tính thiết kế khác nhau.

Máy biến áp thông thường

Thường được thiết kế để:

  • Thay đổi điện áp.
  • Cấp nguồn cho tải.
  • Duy trì điện áp tương đối ổn định trong phạm vi thiết kế.

Máy biến áp hàn

Được thiết kế để:

  • Tạo dòng hàn lớn.
  • Chịu được biến đổi mạnh của tải hồ quang.
  • Điều chỉnh dòng hàn.
  • Có đặc tính điện phù hợp với quá trình hàn.

Vì vậy không nên lấy một máy biến áp nguồn thông thường rồi mặc định có thể sử dụng an toàn làm máy hàn.

Cấu Tạo Máy Biến Áp Hàn

Một biến áp hàn truyền thống có thể gồm:

  1. Lõi thép.
  2. Cuộn dây sơ cấp.
  3. Cuộn dây thứ cấp.
  4. Bộ phận điều chỉnh dòng.
  5. Vỏ máy.
  6. Hệ thống cách điện.
  7. Quạt làm mát tùy thiết kế.
  8. Cọc đấu dây hàn.
  9. Dây hàn.
  10. Kìm hàn.
  11. Kẹp mass.
  12. Công tắc hoặc aptomat.
  13. Bộ chỉnh lưu nếu là máy AC/DC.

Lõi Thép Máy Biến Áp Hàn

Lõi thép tạo đường dẫn từ thông giữa:

  • Cuộn sơ cấp.
  • Cuộn thứ cấp.

Lõi thường được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện nhằm hạn chế dòng điện xoáy.

Trong quá trình vận hành, lõi thép có thể phát sinh:

  • Tổn hao từ.
  • Nhiệt.
  • Tiếng ù.

Nếu lõi bị lỏng:

  • Máy có thể rung.
  • Tiếng ù tăng.

Cuộn Sơ Cấp Máy Hàn

Cuộn sơ cấp nối với nguồn điện.

Ví dụ:

  • 220V.
  • 380V.

Dòng điện đi qua cuộn sơ cấp tạo từ thông biến thiên trong lõi thép.

Từ thông này cảm ứng điện áp sang cuộn thứ cấp.

Cuộn Thứ Cấp Máy Hàn

Cuộn thứ cấp tạo nguồn điện hàn.

Đặc điểm thường thấy:

  • Số vòng ít hơn cuộn sơ cấp trong cấu hình hạ áp.
  • Dây dẫn tiết diện lớn.
  • Chịu dòng rất cao.

Đầu thứ cấp được nối ra:

  • Kìm hàn.
  • Kẹp mass.

hoặc đi qua bộ chỉnh lưu trước nếu máy tạo dòng DC.

Dây Đồng Và Dây Nhôm Trong Biến Áp Hàn

Cuộn dây có thể được chế tạo bằng:

  • Đồng.
  • Nhôm.

Tùy thiết kế.

Không thể kết luận chất lượng máy chỉ bằng một yếu tố vật liệu.

Khi so sánh cần xem cả:

  • Tiết diện dây.
  • Mật độ dòng.
  • Khối lượng lõi.
  • Cách điện.
  • Nhiệt độ.
  • Duty Cycle.
  • Dòng hàn thực tế.

Nếu hai máy cùng ghi 300A nhưng một máy chỉ duy trì được dòng đó trong thời gian rất ngắn thì khả năng làm việc thực tế sẽ khác đáng kể.

Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Biến Áp Hàn

Khi cấp nguồn cho cuộn sơ cấp:

  1. Dòng AC chạy qua cuộn sơ cấp.
  2. Từ thông biến thiên xuất hiện trong lõi thép.
  3. Từ thông cảm ứng điện áp trên cuộn thứ cấp.
  4. Điện áp thứ cấp được hạ xuống.
  5. Dòng điện thứ cấp có khả năng đạt giá trị lớn.
  6. Khi que hàn tiếp xúc rồi tách khỏi vật hàn, hồ quang được hình thành.
  7. Dòng hàn đi qua hồ quang và vật hàn.
  8. Nhiệt sinh ra làm nóng chảy kim loại.

Có thể hình dung mạch:

Nguồn → Cuộn sơ cấp → Từ trường → Cuộn thứ cấp → Kìm hàn → Hồ quang → Vật hàn → Kẹp mass

Hồ Quang Hàn Là Gì?

Hồ quang là sự phóng điện qua vùng khí giữa điện cực và vật hàn.

Khi hồ quang được hình thành:

  • Dòng điện tiếp tục đi qua.
  • Nhiệt độ tăng rất cao.
  • Kim loại tại vùng hàn nóng chảy.

Trong hàn que:

  • Que hàn vừa là điện cực.
  • Que cũng cung cấp kim loại bổ sung cho mối hàn.

ESAB mô tả quá trình MMA/Stick là việc hồ quang làm nóng chảy lõi que và mép vật liệu, trong khi lớp thuốc bọc tạo môi trường bảo vệ và lớp xỉ trên mối hàn.

Tại Sao Máy Hàn Phải Có Đặc Tính Dòng Gần Không Đổi?

Trong hàn que bằng tay, khoảng cách giữa:

  • Đầu que hàn.
  • Vật hàn.

thay đổi liên tục.

Nếu nguồn quá nhạy với sự thay đổi chiều dài hồ quang:

  • Dòng hàn biến đổi mạnh.
  • Hồ quang khó giữ.
  • Que dễ dính.
  • Mối hàn không ổn định.

Do đó nguồn MMA thường sử dụng đặc tính:

Constant Current, CC

để giữ dòng tương đối ổn định khi điện áp hồ quang thay đổi theo thao tác của người hàn. ESAB xác nhận CC là đặc tính được ưu tiên với quá trình MMA để duy trì hồ quang khi chiều dài hồ quang thay đổi.

Điện Áp Không Tải Máy Hàn Là Gì?

Điện áp không tải thường gọi là:

Open Circuit Voltage, OCV

Đây là điện áp xuất hiện ở đầu ra khi:

  • Máy đã bật.
  • Chưa hình thành hồ quang.
  • Không có dòng hàn lớn chạy qua.

OCV giúp hỗ trợ khả năng:

  • Mồi hồ quang.
  • Duy trì hồ quang.

Điện áp không tải không giống điện áp khi đang hàn.

Ví dụ các nguồn hàn thương mại hiện nay có OCV khác nhau tùy thiết kế. ESAB Fabricator ES 410iC công bố Open Circuit Voltage 76V/15V với chức năng giảm áp, trong khi một số nguồn hàn khác của hãng có OCV khoảng 56V đến 80V tùy dòng sản phẩm.

Không nên áp dụng một giá trị OCV cố định cho mọi máy biến áp hàn.

Điện Áp Khi Đang Hàn Có Bằng Điện Áp Không Tải Không?

Không.

Khi hồ quang được hình thành:

  • Dòng điện tăng mạnh.
  • Điện áp đầu ra thay đổi.

Ví dụ một nguồn hàn có thể có:

OCV 70V

nhưng khi đang hàn ở một dòng nhất định, điện áp hồ quang có thể thấp hơn đáng kể.

Chẳng hạn ESAB Warrior 500i ECHO công bố chế độ Stick:

500A tại 40V ở 60% Duty Cycle

trong khi OCV là khoảng:

56VDC

cho thấy điện áp tải và điện áp không tải là hai thông số khác nhau.

Điện Áp Không Tải Càng Cao Càng Tốt Không?

Không thể kết luận như vậy.

OCV cao hơn có thể hỗ trợ khả năng mồi hồ quang với một số điện cực, nhưng đồng thời điện áp không tải cũng liên quan trực tiếp đến an toàn điện.

Nhiều nguồn hàn hiện đại tích hợp:

VRD, Voltage Reduction Device

để giảm điện áp đầu ra khi không hàn.

Miller có các nguồn hàn sử dụng Low OCV để hạ điện áp không tải xuống khoảng 12–16V khi nguồn hàn không hoạt động, còn ESAB có các sản phẩm công bố OCV giảm xuống mức thấp khi chức năng giảm điện áp được kích hoạt.

Vì vậy không nên tự ý tăng điện áp không tải để “dễ mồi hơn”.

Cách Điều Chỉnh Dòng Máy Biến Áp Hàn

Tùy kết cấu máy, dòng hàn có thể được điều chỉnh bằng nhiều phương pháp.

Thay Đổi Vị Trí Lõi Từ

Một số máy sử dụng lõi từ di động.

Khi thay đổi vị trí lõi:

  • Từ thông rò thay đổi.
  • Đặc tính dòng thay đổi.
  • Dòng hàn thay đổi.

Có thể sử dụng:

  • Tay quay.
  • Vít điều chỉnh.

Thay Đổi Khoảng Cách Giữa Các Cuộn Dây

Một số thiết kế thay đổi vị trí tương đối của:

  • Cuộn sơ cấp.
  • Cuộn thứ cấp.

Khoảng cách thay đổi làm:

  • Điện kháng rò thay đổi.
  • Dòng hàn thay đổi.

Chọn Nấc Cuộn Dây

Một số máy sử dụng:

  • Công tắc chuyển nấc.
  • Nhiều đầu dây.

để lựa chọn dòng hàn theo từng cấp.

Dùng Cuộn Kháng

Có thể sử dụng reactor hoặc cuộn kháng để thay đổi đặc tính dòng.

Điều Khiển Điện Tử

Các nguồn hàn hiện đại hơn có thể kết hợp:

  • Thyristor.
  • Bộ chỉnh lưu.
  • Điều khiển điện tử.

để thay đổi dòng hàn mượt hơn.

Máy Biến Áp Hàn AC Là Gì?

Máy biến áp hàn AC đưa dòng xoay chiều đến hồ quang.

Trong cấu hình cơ bản:

Nguồn AC → Biến áp → AC hàn

Không có bộ chỉnh lưu DC ở đầu ra.

Ưu điểm:

  • Kết cấu đơn giản.
  • Ít linh kiện điện tử.
  • Độ bền cao.
  • Dễ sửa chữa.

Nhược điểm:

  • Hồ quang và khả năng dùng điện cực phụ thuộc loại que.
  • Một số công việc phù hợp DC hơn.

ESAB vẫn phân loại AC transformer là một dạng nguồn hàn MMA truyền thống.

Máy Biến Áp Hàn DC Là Gì?

Một máy sử dụng biến áp nhưng cần đầu ra DC thường bổ sung:

Bộ chỉnh lưu

sau biến áp.

Sơ đồ:

Nguồn AC → Biến áp → Chỉnh lưu → DC hàn

Thiết bị chỉnh lưu có thể sử dụng:

  • Diode.
  • Thyristor.

tùy thiết kế.

ESAB gọi nhóm này là:

AC/DC transformer-rectifier

trong các loại nguồn điện có thể sử dụng cho MMA/Stick.

Máy Hàn AC Và DC Khác Nhau Như Thế Nào?

Tiêu chí Hàn AC Hàn DC
Dòng đầu ra Xoay chiều Một chiều
Cấu tạo cơ bản Đơn giản hơn Có chỉnh lưu
Cực tính Đổi theo chu kỳ Có thể chọn cực tính
Hồ quang Phụ thuộc điện cực Thường ổn định tốt với nhiều ứng dụng
Arc blow Có thể ít bị hơn trong một số trường hợp Có thể gặp arc blow
Bảo trì Đơn giản Nhiều linh kiện hơn

Việc lựa chọn AC hay DC còn phụ thuộc:

  • Vật liệu.
  • Que hàn.
  • Vị trí hàn.
  • Quy trình hàn.

Không nên mặc định DC luôn tốt hơn AC trong mọi tình huống.

Cực Tính Hàn DC Là Gì?

Với nguồn DC có thể gặp:

  • DCEN.
  • DCEP.

DCEN

Electrode Negative:

Que hàn âm

DCEP

Electrode Positive:

Que hàn dương

Điện cực nào phù hợp phải xem:

  • Loại que.
  • Quy trình.
  • Khuyến nghị nhà sản xuất.

Một số que chỉ hoạt động tốt với:

  • AC.
  • DCEP.
  • DCEN.

hoặc nhiều chế độ.

Máy Biến Áp Hàn 1 Pha Là Gì?

Máy nhận nguồn:

1 pha

thường gặp:

220–240V

tùy hệ thống điện.

Ứng dụng:

  • Hàn dân dụng.
  • Xưởng nhỏ.
  • Sửa chữa.
  • Công việc không cần dòng quá lớn liên tục.

Máy 1 pha công suất lớn có thể lấy dòng rất cao từ lưới nên cần tính:

  • Dây điện.
  • MCCB.
  • Nguồn cấp.
  • Sụt áp.

Máy Biến Áp Hàn 3 Pha Là Gì?

Máy nhận nguồn:

3 pha

thường phù hợp với:

  • Xưởng sản xuất.
  • Nhà máy.
  • Công việc dòng hàn lớn.
  • Hàn liên tục.

Ưu điểm:

  • Phân bố công suất trên 3 pha tốt hơn.
  • Phù hợp nguồn hàn công suất lớn.

Các nguồn hàn công nghiệp hiện đại có thể sử dụng nguồn 3 pha 400V hoặc các cấp điện áp khác tùy thị trường. Ví dụ ESAB Fabricator ES 410iC sử dụng nguồn 400V 3 pha và cung cấp tới 410A ở mức Duty Cycle quy định.

Dòng Hàn Là Gì?

Dòng hàn là dòng điện chạy qua:

Điện cực → Hồ quang → Vật hàn

Đơn vị:

A, ampere

Ví dụ máy có dải:

  • 30–160A.
  • 40–250A.
  • 50–300A.
  • 100–500A.

Dòng hàn cần chọn phù hợp:

  • Đường kính que.
  • Loại điện cực.
  • Chiều dày vật liệu.
  • Vị trí hàn.
  • Mối hàn.

Dòng Hàn Càng Cao Mối Hàn Càng Tốt Không?

Không.

Dòng quá thấp có thể:

  • Khó mồi.
  • Dính que.
  • Ngấu kém.

Dòng quá cao có thể:

  • Que cháy quá nhanh.
  • Bắn tóe.
  • Cháy cạnh.
  • Thủng vật mỏng.
  • Làm máy quá tải.

Phải sử dụng dòng phù hợp với:

  • Loại que.
  • Kích thước que.
  • Chiều dày vật hàn.

Chọn Dòng Hàn Theo Que Hàn

Không có một con số tuyệt đối áp dụng cho mọi que.

Ví dụ cùng đường kính:

3,2mm

nhưng que:

  • E6013.
  • E7018.
  • Loại chuyên dụng khác.

có thể yêu cầu dải dòng khác nhau.

Nên xem thông tin từ:

  • Nhà sản xuất que.
  • WPS.
  • Quy trình hàn.

Không nên chỉ dựa vào đường kính.

Duty Cycle Máy Hàn Là Gì?

Duty Cycle là chu kỳ làm việc.

Đây là một trong những thông số cực kỳ quan trọng.

Ví dụ:

300A @ 60% Duty Cycle

không có nghĩa máy có thể hàn 300A liên tục vô hạn.

Duty Cycle cho biết khả năng duy trì tải trong một chu kỳ thử theo tiêu chuẩn áp dụng.

Thực tế các nguồn hàn có cùng dòng cực đại nhưng Duty Cycle rất khác nhau.

Ví dụ ESAB Fabricator ES 410iC công bố:

  • 410A tại 60%.
  • 310A tại 100%.

Trong khi ESAB Arc 201i công bố:

  • 200A tại 30%.
  • 140A tại 60%.

Điều này cho thấy chỉ nhìn con số “200A” hay “400A” chưa đủ để đánh giá khả năng làm việc liên tục.

Duty Cycle 60% Có Nghĩa Là Gì?

Hiểu đơn giản, máy được đánh giá có khả năng hàn tại dòng định mức tương ứng trong phần thời gian được nhà sản xuất quy định của chu kỳ thử, phần còn lại dành cho làm mát.

Không nên suy diễn Duty Cycle ngoài điều kiện thử vì thực tế còn phụ thuộc:

  • Nhiệt độ môi trường.
  • Luồng gió.
  • Bụi.
  • Dòng hàn.
  • Điều kiện máy.

Máy hàn 300A @ 60% và 300A @ 100% có khả năng làm việc hoàn toàn khác nhau khi hàn liên tục.

Công Suất KVA Máy Biến Áp Hàn Là Gì?

Máy biến áp hàn thường có thể được đánh giá bằng:

  • KVA đầu vào.
  • Dòng hàn.
  • Điện áp hàn.
  • Duty Cycle.

KVA không phải thông số duy nhất.

Ví dụ một nguồn hàn có thể công bố:

  • Rated kVA.
  • Dòng vào.
  • Dòng ra.
  • Hiệu suất.

ESAB Arc 201i, dù là nguồn inverter chứ không phải biến áp truyền thống, là ví dụ cho cách nhà sản xuất ghi đồng thời:

  • Rated kVA 9,9kVA.
  • Dòng hàn tối đa 200A theo Duty Cycle.
  • OCV 72V.

Qua đó có thể thấy “KVA” và “A hàn” là các thông số khác nhau.

Máy Hàn 200A Có Nghĩa Là Gì?

Thông thường thể hiện khả năng tạo dòng hàn tới khoảng:

200A

nhưng cần đọc tiếp:

  • 200A tại bao nhiêu V.
  • Duty Cycle bao nhiêu.
  • Dòng AC hay DC.
  • Điều kiện nhiệt độ.
  • Nguồn đầu vào.

Một máy:

200A @ 20%

khác đáng kể với:

200A @ 100%.

Máy Biến Áp Hàn Và Máy Hàn Inverter Khác Nhau Như Thế Nào?

Đây là hai công nghệ nguồn điện khác nhau.

Máy biến áp hàn truyền thống

Sử dụng biến áp tần số lưới:

50Hz hoặc 60Hz

Ưu điểm:

  • Cấu tạo chắc chắn.
  • Ít linh kiện điện tử.
  • Dễ sửa.
  • Chịu môi trường công nghiệp tương đối tốt.

Nhược điểm:

  • Nặng.
  • Kích thước lớn.
  • Điều chỉnh thường ít linh hoạt hơn.
  • Hiệu suất và tính năng phụ thuộc thiết kế.

Máy hàn inverter

Thường thực hiện:

AC → DC → Chuyển mạch tần số cao → Biến áp xung → Chỉnh lưu/điều khiển đầu ra

Ưu điểm:

  • Nhẹ.
  • Gọn.
  • Điều chỉnh dòng chính xác.
  • Có thể tích hợp Hot Start, Arc Force, Anti-Stick.
  • Hiệu suất cao hơn ở nhiều thiết kế.

ESAB Fabricator ES 410iC là một nguồn hàn IGBT inverter 410A có khối lượng khoảng 35,2kg, còn ESAB Arc 201i 200A chỉ khoảng 6kg. Đây là ví dụ cho lợi thế kích thước và khối lượng của công nghệ inverter hiện đại.

Máy Biến Áp Hàn Có Tốt Hơn Máy Inverter Không?

Không thể kết luận chung.

Nên chọn theo ứng dụng.

Biến áp truyền thống phù hợp khi:

  • Ưu tiên kết cấu đơn giản.
  • Không cần di chuyển nhiều.
  • Công việc cố định tại xưởng.
  • Cần khả năng sửa chữa cơ bản dễ hơn.

Inverter phù hợp khi:

  • Cần máy nhẹ.
  • Thường xuyên di chuyển.
  • Cần điều chỉnh chính xác.
  • Cần nhiều chức năng hỗ trợ hồ quang.
  • Cần hiệu suất cao.

Chất lượng cuối cùng phụ thuộc model cụ thể, không chỉ công nghệ.

Hot Start Là Gì?

Hot Start là chức năng tăng dòng tạm thời khi bắt đầu mồi hồ quang.

Mục đích:

  • Giúp bắt hồ quang nhanh hơn.
  • Hạn chế dính que lúc bắt đầu.

Nhiều máy hàn inverter hiện đại tích hợp Hot Start. Miller Thunderbolt 210 và ESAB Arc 201i đều là những ví dụ có chức năng hỗ trợ mồi hồ quang.

Máy biến áp hàn cơ truyền thống thường không có khả năng điều khiển Hot Start điện tử linh hoạt như nguồn inverter.

Arc Force Là Gì?

Arc Force tăng dòng khi điện áp hồ quang giảm xuống do:

  • Que đến quá gần vật hàn.
  • Hồ quang ngắn.

Mục đích:

  • Giảm dính que.
  • Ổn định hồ quang.

ESAB Arc 201i tích hợp Arc Force và Hot Start trong điều khiển MMA.

Đây là ví dụ về những chức năng mà nguồn inverter có thể thực hiện dễ dàng hơn máy biến áp hàn truyền thống.

Anti-Stick Là Gì?

Anti-Stick là chức năng giảm dòng khi:

Que hàn dính vào vật hàn

để:

  • Hạn chế que đỏ nóng.
  • Dễ tách que.
  • Giảm tải nguồn.

Không phải mọi máy hàn đều có.

Máy Biến Áp Hàn Có Hàn TIG Được Không?

Không thể trả lời chỉ dựa vào việc máy là biến áp.

TIG cần xem:

  • Loại nguồn.
  • AC/DC.
  • Khả năng kiểm soát dòng.
  • Khả năng mồi hồ quang.
  • Khí Argon.
  • Torch.
  • Điện cực tungsten.

Một số máy hàn biến áp AC/DC truyền thống được thiết kế chuyên cho TIG.

Nhưng không nên lấy bất kỳ máy biến áp hàn que nào rồi tự chuyển thành TIG nếu thiết kế không hỗ trợ.

Miller lưu ý các máy TIG transformer đời cũ có đặc điểm đầu ra khác các nguồn inverter hiện đại, đặc biệt trong hàn TIG AC.

Máy Biến Áp Hàn Có Hàn MIG Được Không?

Nguồn MIG/MAG thường sử dụng đặc tính:

Constant Voltage, CV

trong khi hàn que MMA phổ biến dùng:

Constant Current, CC.

Do đó một máy biến áp hàn que CC không thể mặc định dùng cho MIG chỉ vì đều là nguồn hàn.

Nguồn đa quy trình hiện đại có thể hỗ trợ cả:

  • CC.
  • CV.

Ví dụ Miller Multimatic 235 cung cấp CC cho Stick/TIG và CV cho MIG/Flux-Cored.

Máy Biến Áp Hàn Có Hàn Que Được Không?

Có.

Đây chính là một trong những ứng dụng truyền thống phổ biến nhất.

ESAB liệt kê AC transformer và AC/DC transformer-rectifier trong các dạng nguồn dành cho MMA/Stick.

Tuy nhiên phải chọn que phù hợp với:

  • AC.
  • DC.
  • Cực tính.

Máy Hàn Que Là Gì?

Máy hàn que tạo hồ quang giữa:

  • Que hàn có thuốc bọc.
  • Kim loại cơ bản.

Tên quy trình:

  • SMAW.
  • MMA.
  • Stick Welding.

Thiết bị cơ bản gồm:

  • Nguồn hàn.
  • Dây hàn.
  • Kìm hàn.
  • Kẹp mass.

ESAB mô tả cấu hình MMA cơ bản gồm một nguồn điện, electrode holder và earth clamp.

Vì Sao Máy Biến Áp Hàn Rất Nặng?

Biến áp truyền thống hoạt động trực tiếp ở tần số lưới 50/60Hz.

Để truyền công suất lớn ở tần số thấp cần:

  • Lõi thép lớn.
  • Cuộn dây lớn.
  • Khối lượng đồng hoặc nhôm lớn.

Do đó máy có thể nặng:

  • Vài chục kg.
  • Hàng trăm kg.

Nguồn inverter sử dụng tần số chuyển mạch cao nên biến áp bên trong có thể nhỏ hơn đáng kể.

Tại Sao Máy Hàn Phát Tiếng Ù?

Nguyên nhân bình thường có thể do:

  • Từ trường xoay chiều.
  • Rung lõi thép.
  • Từ giảo.

Nếu tiếng ù tăng bất thường có thể do:

  • Lõi lỏng.
  • Bulông lỏng.
  • Quá tải.
  • Điện áp nguồn bất thường.
  • Ngắn mạch cuộn dây.

Không nên mặc định máy ù lớn là bình thường nếu âm thanh thay đổi rõ rệt so với trước.

Tại Sao Máy Biến Áp Hàn Bị Nóng?

Máy hàn sinh nhiệt do:

  • Tổn hao đồng.
  • Tổn hao lõi.
  • Dòng hàn cao.
  • Điện trở tiếp xúc.
  • Nhiệt từ chỉnh lưu nếu có.

Máy có thể nóng hơn khi:

  • Hàn liên tục.
  • Dòng hàn cao.
  • Vượt Duty Cycle.
  • Quạt hỏng.
  • Khe thông gió bị bụi.
  • Nhiệt độ môi trường cao.

Nếu vượt chu kỳ làm việc, nguồn hàn hiện đại có thể kích hoạt bảo vệ nhiệt. Miller cũng sử dụng thermal overload protection trên một số dòng nguồn hàn để hạn chế hư hỏng khi vượt Duty Cycle hoặc làm mát bị cản trở.

Máy Hàn Bị Nóng Có Phải Hỏng Không?

Không phải lúc nào.

Cuộn dây công suất lớn luôn sinh nhiệt.

Cần kiểm tra nếu:

  • Có mùi khét.
  • Khói.
  • Vỏ nóng bất thường.
  • Dòng hàn yếu dần.
  • Aptomat nhảy.
  • Máy tự ngắt.
  • Dây cuộn đổi màu.

Vì Sao Máy Biến Áp Hàn Bị Yếu Dòng?

Có thể do:

  • Điện nguồn thấp.
  • Dây nguồn nhỏ.
  • Đường dây quá dài.
  • Đầu nối lỏng.
  • Cáp hàn quá nhỏ.
  • Cáp hàn quá dài.
  • Chổi hoặc bộ điều chỉnh dòng lỗi.
  • Cuộn dây chập vòng.
  • Bộ chỉnh lưu yếu với máy DC.

Không nên chỉ tăng dòng cài đặt mà chưa kiểm tra nguồn.

Tại Sao Que Hàn Hay Dính?

Có thể do:

  • Dòng hàn quá thấp.
  • Điện áp không tải thấp.
  • Nguồn điện yếu.
  • Que ẩm.
  • Loại que không phù hợp AC/DC.
  • Thao tác hồ quang quá ngắn.

Không phải mọi tình trạng dính que đều do máy hỏng.

Tại Sao Hồ Quang Khó Mồi?

Nguyên nhân có thể:

  • OCV thấp.
  • Dòng thấp.
  • Kẹp mass tiếp xúc kém.
  • Bề mặt vật hàn rỉ hoặc sơn.
  • Que hàn ẩm.
  • Que không phù hợp nguồn AC.
  • Dây hàn bị hỏng.

Tại Sao Aptomat Nhảy Khi Bật Máy Hàn?

Có thể do:

  • MCCB/MCB nhỏ.
  • Dòng từ hóa ban đầu cao.
  • Cuộn sơ cấp chập.
  • Dây điện chập.
  • Máy quá tải.
  • Thiết bị bảo vệ không phù hợp.
  • Nguồn cấp yếu.

Biến áp công suất lớn có thể xuất hiện dòng từ hóa khi đóng điện.

Không nên xử lý đơn giản bằng cách:

tăng aptomat lên thật lớn.

Cần kiểm tra:

  • Cáp.
  • Dòng định mức.
  • Khả năng cắt.
  • Dòng khởi động.

Tại Sao Cáp Hàn Bị Nóng?

Cáp hàn có thể nóng do:

  • Tiết diện nhỏ.
  • Dòng hàn cao.
  • Cáp quá dài.
  • Đầu cos lỏng.
  • Kìm hàn tiếp xúc kém.
  • Cáp bị đứt một phần lõi.

Dây nóng làm tăng:

  • Sụt áp.
  • Tổn hao.

và làm dòng hàn thực tế giảm.

Kẹp Mass Có Quan Trọng Không?

Có.

Kẹp mass tạo đường dòng điện trở về nguồn hàn.

Nếu tiếp xúc kém:

  • Hồ quang không ổn định.
  • Mồi khó.
  • Kẹp nóng.
  • Dòng giảm.

Nên kẹp vào bề mặt:

  • Sạch.
  • Không rỉ quá nhiều.
  • Không phủ sơn dày.

Máy Biến Áp Hàn Có Tốn Điện Không?

Mức tiêu thụ phụ thuộc:

  • Dòng hàn.
  • Điện áp hàn.
  • Duty Cycle.
  • Hiệu suất.
  • Thời gian hàn.
  • Hệ số công suất.

Máy biến áp hàn truyền thống có thể có:

  • Dòng không tải.
  • Tổn hao lõi.

ngay cả khi đang bật nhưng chưa hàn.

Máy inverter hiện đại thường có khả năng kiểm soát năng lượng linh hoạt hơn, nhưng mức tiêu thụ thực tế vẫn phải so sánh trên từng model.

Cách Chọn Máy Biến Áp Hàn

Bước 1: Xác Định Loại Hàn

Cần hàn:

  • SMAW/MMA.
  • TIG.
  • MIG.
  • SAW.

Nếu chủ yếu hàn que thì chọn nguồn CC phù hợp.

Bước 2: Xác Định Nguồn Điện

Có:

  • 220V 1 pha.
  • 380V 3 pha.

Không nên mua máy 3 pha nếu địa điểm chỉ có nguồn 1 pha.

Bước 3: Xác Định Dòng Hàn

Cần biết:

  • Que hàn bao nhiêu mm.
  • Vật liệu dày bao nhiêu.
  • Hàn liên tục hay ngắt quãng.

Bước 4: Xem Duty Cycle

Đây là bước rất quan trọng.

Nếu xưởng cần hàn liên tục:

Duty Cycle cao quan trọng hơn dòng cực đại quảng cáo.

Bước 5: Kiểm Tra OCV

Cần phù hợp:

  • Quy trình.
  • Que hàn.
  • Yêu cầu an toàn.

Bước 6: Kiểm Tra AC Hay DC

Nếu cần nhiều loại que và cực tính linh hoạt, nguồn DC hoặc AC/DC có thể tiện hơn.

Bước 7: Kiểm Tra Dòng Nguồn

Xem:

  • Dòng vào.
  • Công suất KVA.
  • Tiết diện cáp.
  • Aptomat.

Bước 8: Kiểm Tra Làm Mát

Máy công suất lớn cần:

  • Quạt.
  • Khe gió.
  • Không gian lắp đặt.

Bước 9: Kiểm Tra Khối Lượng

Nếu phải di chuyển thường xuyên, biến áp truyền thống có thể bất tiện hơn máy inverter.

Chọn Máy Hàn Chỉ Theo Ampere Có Đủ Không?

Không.

Cần xem thêm:

  • Duty Cycle.
  • Điện áp hàn.
  • OCV.
  • Nguồn đầu vào.
  • Loại dòng.
  • Dải điều chỉnh.

Ví dụ:

Máy A:

300A @ 20%

và máy B:

300A @ 100%

không có cùng khả năng làm việc liên tục.

Máy Hàn Bao Nhiêu A Dùng Que 3,2mm?

Không nên quyết định chỉ bằng một con số.

Que 3,2mm có thể yêu cầu dải dòng khác nhau tùy:

  • E6013.
  • E7018.
  • Hãng que.
  • Vị trí hàn.

Nên xem bảng dòng do nhà sản xuất que hàn cung cấp.

Một máy có khả năng cung cấp khoảng:

120–160A

thường đã nằm trong vùng ứng dụng của nhiều que phổ thông 3,2mm, nhưng thông số cuối cùng phải theo điện cực cụ thể.

Máy Hàn Bao Nhiêu A Dùng Que 4mm?

Tương tự, cần đọc thông số que.

Que 4mm thường yêu cầu dòng cao hơn que 3,2mm.

Do đó ngoài dòng cực đại cần kiểm tra:

Duty Cycle ở dòng sử dụng thực tế.

Máy có quảng cáo 250A nhưng chỉ chịu 250A rất ngắn có thể không phù hợp với công việc sản xuất liên tục.

Máy Biến Áp Hàn Có Cần MCCB Không?

Nguồn cấp cần có bảo vệ phù hợp.

Có thể sử dụng:

  • MCB.
  • MCCB.
  • Cầu chì.

tùy:

  • Công suất.
  • Dòng vào.
  • Hệ thống.

Thiết bị bảo vệ phải phối hợp với:

  • Dây điện.
  • Dòng từ hóa.
  • Dòng tải.

Không chọn chỉ theo dòng hàn đầu ra.

Dòng Hàn 300A Có Nghĩa Dòng Nguồn Là 300A Không?

Không.

Đây là hai phía khác nhau của máy.

Ví dụ:

Đầu vào

Điện áp cao hơn, dòng thấp hơn.

Đầu ra

Điện áp thấp, dòng rất lớn.

Dòng hàn 300A không có nghĩa aptomat đầu vào phải là 300A.

Cần xem:

Input Current

trên nhãn máy.

Tại Sao Máy Hàn Làm Điện Lưới Bị Sụt?

Nguyên nhân:

  • Công suất nguồn yếu.
  • Dây cấp quá nhỏ.
  • Đường dây dài.
  • Máy hàn công suất lớn.
  • Dòng hàn tăng cao.

Biểu hiện:

  • Đèn tối.
  • Thiết bị khác reset.
  • Motor chạy yếu.

Cần kiểm tra nguồn điện trước khi tăng công suất máy hàn.

Có Dùng Ổn Áp Cho Máy Hàn Được Không?

Có thể về mặt kỹ thuật trong một số thiết kế, nhưng cần tính rất cẩn thận.

Máy hàn là tải:

  • Dòng lớn.
  • Biến đổi nhanh.

Ổn áp phải đủ:

  • Công suất.
  • Khả năng chịu dòng.
  • Dải điện áp.

Một ổn áp chỉ có công suất bằng công suất danh định của máy hàn chưa chắc đủ vì còn phải xét:

  • Dòng hàn.
  • Duty Cycle.
  • Công suất đầu vào cực đại.
  • Sụt áp lưới.

Có Dùng Máy Phát Điện Cho Máy Biến Áp Hàn Không?

Có thể nếu máy phát đủ khả năng.

Cần tính:

  • kVA.
  • Dòng.
  • Khả năng chịu tải biến động.
  • AVR.
  • Dòng từ hóa của biến áp.

Máy hàn biến áp lớn có thể gây sụt áp đáng kể cho máy phát nhỏ.

Không nên chọn máy phát chỉ bằng cách lấy:

công suất hàn = công suất máy phát.

Máy Biến Áp Hàn Bị Cháy Cuộn Dây Do Đâu?

Nguyên nhân:

  • Quá tải kéo dài.
  • Vượt Duty Cycle.
  • Quạt hỏng.
  • Chập đầu ra.
  • Điện áp đầu vào sai.
  • Cách điện xuống cấp.
  • Bụi kim loại.
  • Đầu nối phát nhiệt.

Dấu hiệu:

  • Khói.
  • Mùi khét.
  • Dòng yếu.
  • Aptomat nhảy.
  • Cuộn dây đổi màu.

Chập Vòng Cuộn Dây Là Gì?

Một số vòng dây bị mất cách điện và chập với nhau.

Hậu quả:

  • Dòng từ hóa tăng.
  • Máy nóng.
  • Tiếng ù tăng.
  • Điện áp đầu ra sai.
  • Dòng hàn giảm.
  • Aptomat có thể nhảy.

Chập vòng thường cần kiểm tra chuyên sâu, không chỉ đo điện trở DC bằng đồng hồ thông thường.

Bộ Chỉnh Lưu Máy Hàn Bị Hỏng

Với máy hàn DC kiểu transformer-rectifier, bộ chỉnh lưu chịu dòng rất lớn.

Nếu diode hoặc thyristor hỏng:

  • Dòng hàn yếu.
  • Hồ quang bất thường.
  • Chỉ còn một phần chu kỳ chỉnh lưu.
  • Máy nóng.
  • Cầu chì hoặc aptomat tác động.

Cần kiểm tra:

  • Diode.
  • Tản nhiệt.
  • Đầu nối.
  • Cách điện.

Quạt Máy Hàn Không Chạy

Nếu máy có quạt làm mát mà quạt hỏng:

  • Nhiệt tích tụ nhanh.
  • Duty Cycle thực tế giảm.
  • Cách điện cuộn dây bị ảnh hưởng.

Nguyên nhân:

  • Motor quạt hỏng.
  • Tụ quạt hỏng.
  • Dây đứt.
  • Bụi kẹt.
  • Nguồn quạt mất.

Không nên tiếp tục hàn tải lớn khi hệ thống làm mát không hoạt động.

Cách Kiểm Tra Máy Biến Áp Hàn

Kiểm Tra Ngoại Quan

Quan sát:

  • Dây nguồn.
  • Cáp hàn.
  • Kìm hàn.
  • Kẹp mass.
  • Đầu nối.
  • Quạt.
  • Mùi khét.

Kiểm Tra Điện Áp Nguồn

Đo nguồn:

  • Không tải.
  • Khi hàn.

Nếu nguồn sụt mạnh, lỗi chưa chắc nằm trong máy.

Kiểm Tra Điện Áp Không Tải

Đo OCV bằng thiết bị phù hợp.

Phải đặc biệt cẩn thận vì điện áp không tải có thể gây điện giật.

Kiểm Tra Dòng Hàn

Dùng thiết bị đo phù hợp với:

  • AC.
  • DC.
  • Dải dòng lớn.

Không phải mọi ampe kìm đều đo chính xác dòng hàn.

Kiểm Tra Nhiệt

Kiểm tra:

  • Cuộn dây.
  • Terminal.
  • Cáp.
  • Bộ chỉnh lưu.

Camera nhiệt có thể hữu ích trong bảo trì công nghiệp.

Bảo Dưỡng Máy Biến Áp Hàn

Nên kiểm tra định kỳ:

  • Bụi bên trong.
  • Quạt.
  • Cọc đấu.
  • Dây hàn.
  • Kìm hàn.
  • Kẹp mass.
  • Bulông lõi.
  • Cách điện.
  • Bộ chỉnh lưu.
  • Công tắc điều chỉnh.

Bụi kim loại trong xưởng hàn có thể dẫn điện, vì vậy không nên để máy tích tụ bụi quá nhiều.

Những Sai Lầm Khi Dùng Máy Biến Áp Hàn

Chọn Máy Chỉ Theo Dòng Cực Đại

Bỏ qua Duty Cycle.

Hàn Liên Tục Ở Dòng Tối Đa

Dễ làm máy quá nhiệt.

Tăng Aptomat Khi Máy Hay Nhảy

Có thể làm cáp nguồn mất bảo vệ.

Dùng Cáp Hàn Quá Nhỏ

Gây nóng và sụt áp.

Kẹp Mass Vào Bề Mặt Sơn

Làm hồ quang kém.

Dùng Que Không Phù Hợp AC/DC

Khó mồi và hồ quang không ổn định.

Để Máy Bị Bụi Kim Loại

Tăng nguy cơ chập và giảm làm mát.

Chạm Que Hàn Khi Đang Có Điện

Có nguy cơ điện giật.

Lưu Ý An Toàn Khi Sử Dụng Máy Biến Áp Hàn

Hàn điện có đồng thời nhiều nguy cơ:

  • Điện giật.
  • Hồ quang.
  • Tia UV.
  • Tia hồng ngoại.
  • Kim loại nóng.
  • Khói hàn.
  • Cháy nổ.

Cần:

  • Sử dụng mặt nạ hàn phù hợp.
  • Dùng găng cách nhiệt.
  • Mang quần áo bảo hộ.
  • Tiếp địa thiết bị đúng.
  • Kiểm tra cách điện dây hàn.
  • Không hàn ở khu vực ẩm ướt khi điều kiện an toàn không bảo đảm.
  • Không chạm trực tiếp điện cực và vật dẫn khi đang có điện.
  • Không sử dụng cáp bị nứt vỏ.
  • Không để vật dễ cháy gần vùng hàn.
  • Thông gió khu vực hàn.
  • Ngắt nguồn trước khi mở vỏ máy.
  • Chờ thiết bị nguội trước khi sửa.
  • Không nối tắt bảo vệ nhiệt.
  • Không thay aptomat quá lớn tùy ý.

Đặc biệt, điện áp không tải vẫn tồn tại khi máy đã bật nhưng chưa hình thành hồ quang. Một số nguồn hàn hiện đại dùng VRD hoặc Low OCV để giảm mức điện áp này khi không hàn, cho thấy OCV là một yếu tố an toàn cần được chú ý chứ không chỉ là thông số mồi hồ quang.

Kết Luận

Máy biến áp hàn là nguồn điện hàn sử dụng nguyên lý máy biến áp để hạ điện áp và tạo dòng điện lớn, từ đó cung cấp năng lượng cho hồ quang hàn. Trong hàn que MMA/SMAW, các nguồn truyền thống có thể là AC transformer hoặc AC/DC transformer-rectifier, và đặc tính Constant Current thường được sử dụng để giữ hồ quang ổn định khi người hàn thay đổi chiều dài hồ quang.

Cấu tạo chính của máy gồm lõi thép, cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp và cơ cấu điều chỉnh dòng. Máy AC đưa trực tiếp dòng xoay chiều từ biến áp tới mạch hàn, trong khi máy DC có thêm bộ chỉnh lưu. Khả năng làm việc của máy không nên đánh giá chỉ qua con số dòng cực đại như 200A hay 300A, mà cần xem thêm Duty Cycle, OCV, điện áp tải và nguồn điện đầu vào.

Duty Cycle đặc biệt quan trọng. Thực tế có nguồn hàn công bố 410A ở 60% nhưng giảm xuống 310A khi yêu cầu 100% Duty Cycle, cho thấy dòng cực đại không đồng nghĩa khả năng hàn liên tục ở dòng đó.

So với nguồn inverter hiện đại, biến áp hàn truyền thống thường lớn và nặng hơn vì làm việc trực tiếp ở tần số lưới, nhưng có lợi thế về kết cấu đơn giản và khả năng sửa chữa. Inverter lại nổi bật ở trọng lượng thấp, khả năng điều chỉnh chính xác và tích hợp các chức năng như Hot Start, Arc Force hay bảo vệ điện tử.

Khi chọn máy cần căn cứ đồng thời vào loại quy trình hàn, nguồn 1 pha hay 3 pha, dòng hàn cần thiết, loại que, Duty Cycle và khả năng của hệ thống điện đầu vào. Đây mới là những yếu tố quyết định một máy biến áp hàn có thực sự phù hợp với công việc hay không.

Gợi ý liên kết nội bộ:

  • Máy biến áp là gì?
  • Nguyên lý máy biến áp.
  • Cấu tạo máy biến áp.
  • Biến áp 1 pha là gì?
  • Biến áp 3 pha là gì?
  • Biến áp cách ly là gì?
  • Biến áp xuyến là gì?
  • Máy hàn điện là gì?
  • Hàn hồ quang là gì?
  • Máy hàn inverter là gì?
  • Aptomat là gì?
  • MCB là gì?
  • MCCB là gì?
  • Công dụng của ampe kìm.
  • Cách tính dòng điện.
  • Cách chọn MCCB cho máy hàn.
  • Tại sao máy hàn bị nóng?
  • Tại sao máy hàn bị yếu dòng?

Từ khóa chính: Máy biến áp hàn là gì

Từ khóa phụ:

  • Biến áp hàn là gì.
  • Máy hàn biến áp.
  • Máy biến thế hàn.
  • Máy biến áp hàn điện.
  • Công dụng máy biến áp hàn.
  • Cấu tạo máy biến áp hàn.
  • Nguyên lý máy biến áp hàn.
  • Biến áp hàn AC.
  • Biến áp hàn DC.
  • Máy hàn AC/DC.
  • Dòng hàn là gì.
  • Điện áp không tải máy hàn.
  • OCV máy hàn.
  • Duty Cycle máy hàn.
  • Máy hàn 200A.
  • Máy hàn 300A.
  • Máy biến áp hàn 220V.
  • Máy biến áp hàn 380V.
  • Máy biến áp hàn và máy hàn inverter.
  • Cách chọn máy biến áp hàn.
  • Máy hàn bị nóng.
  • Máy hàn bị yếu dòng.

Hotline tư vấn và hỗ trợ trực tiếp: 0986.203.203

Thông tin liên hệ

Để được tư vấn, hỗ trợ và đặt hàng quý khách hàng vui lòng liên hệ địa chỉ dưới đây:

Công Ty Cổ Phần Litanda Việt Nam
Số 21 Liền Kề 18 Lô B1.4 – Khu Đô Thị Thanh Hà – X.Bình Minh – Hà Nội
Số 119/61 Trung Mỹ Tây – Khu Phố 2 - Quận 12 – TP. Hồ Chí Minh.
Hotline: 0986.203.203
Website: Onap.vn

Câu hỏi thường gặp

Bình luận (0 bình luận)

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image, audio, video. Drop files here